Những Khó Khăn Khi Tự Học Tiếng Anh Tại Nhà

  • Chắc chắn không 1 ai phủ nhận rằng "Internet" là nguồn kiến thức vô tận, vô bờ bến để chúng ta Tìm tòi - Học hỏi 1 lĩnh vực nào đó trong đó có NGÔN NGỮ (tiếng Anh, tiếng Pháp…)
    -> Thật vậy, Tài liệu tiếng Anh đã có sẵn tất cả trên mạng internet
  • Nhưng tự học tiếng Anh tại nhà chắc chắn sẽ gặp không ít hạn chế:
    -> Không biết nguồn nào là chuẩn nhất.
    -> Mất thời gian để tìm kiếm tài liệu.
    -> Khó biết được hiện trạng của mình đang thế nào để mà bắt đầu từ đâu.
    -> Không có người hỗ trợ cũng không biết mình đúng hay sai để khắc phục.
    -> Không chắc chắn, gây cảm giác mau chán dẫn đến lười học và mất động lực trong suốt quá trình học.

- Học tiếng Anh là một quá trình dài đằng đẵng, dù là học ở trung tâm hay là tự học tại nhà, điều mà Bạn cần phải có là "tinh thần chủ động".

- Cho nên, Đó là lí do mà chúng ta cần cân nhắc kỹ càng giữa việc học tại nhà và học ở trung tâm để có được 1 Lộ trình rõ ràng mà không tốn quá nhiều thời gian, chi phí.

- "Hi vọng bài viết này sẽ giúp Bạn có được sự lựa chọn đúng đắn trên con đường chinh phục tiếng Anh của mình nhé."

- Các Bạn cùng CMT chia sẻ những khó khăn gặp phải khi học tiếng Anh một mình nhé!

Nguồn: FeasiBLE ENGLISH.

Thế nào thì gọi là LƯU LOÁT TIẾNG ANH?

Hầu hết các bạn học tiếng Anh đều chưa hiểu rõ thế nào là LƯU LOÁT /THÀNH THẠO trong tiếng Anh.

Thật sự, Ngôn Ngữ có phạm vi rất rộng, Bởi vì chúng ta không có 1 tiêu chuẩn nào để đánh giá được như thế nào là "LƯU LOÁT/ THÀNH THẠO tiếng Anh"cả.

Nên trước hết, Chúng ta cần hiểu như thế nào là Lưu loát?

Xem Ví dụ để dễ hình dung:

- 1 đứa bé 4 tuổi, 5 tuổi, 6 tuổi rõ ràng đã giao tiếp rất lưu loát rồi, đã phản xạ lại ngay lập tức rồi (dĩ nhiên là trong khả năng nhận biết tại thời điểm đó của Bé: Nghe - Đáp)
- VÀ
Người trưởng thành thì chắc chắn là giao tiếp thông thạo rồi. (Lúc này sẽ ở mức nâng cao hơn như là Vấn đáp, Suy luận, Hội ý ...)

Vậy, Điểm khác biệt là gì?
Đó là, Khả năng giao tiếp tùy thuộc vào Lượng Kiến Thức Hiện Có, Vốn Từ Vựng, Những Nhận Thức mà đối tượng đó tích lũy được thông qua môi trường sống trong quãng thời gian tương đương.

Cho nên,
Khi học 1 Ngôn ngữ mới nào cũng vậy, Bạn cũng phải trang bị từ kiến thức nền tảng trước.
Có nghĩa là, khi Bạn có đủ kiến thức cốt lõi -> Nghe - Hiểu được những giao tiếp thông dụng
Thì từ đó,
Bạn sẽ đủ tự tin để Mở rộng - Triển khai Và Vận dụng được kiến thức nền tảng đó vào trong các nhu cầu cá nhân như: Công việc, Du lịch, Du học...

Đó cũng là Lí do mà các Khóa Học tại FeasiBle đều hướng đến mục đích ấy (Tạo dựng KIẾN THỨC CỐT LÕI để từ đó người học có được động lực nhằm nâng cao khả năng tiếng Anh của mình).

FeasiBle hi vọng các bạn sẽ thông sáng trên hành trình chinh phục tiếng Anh nhé!

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018 

Tính từ đứng trước hay sau Danh từ?

Trước tiên, Ta cần hiểu thế nào là 1 Danh từ và 1 Tính từ ?
- Danh từ = Noun (N): Là từ chỉ những sự vật (1 người/ 1 nơi/ 1 vật/ 1 tình huống ...)
Vd: teacher, city, table...

- Tính từ = Adjective (Adj): Là từ dùng để miêu tả đặc điểm của 1 Danh từ nào đó (kích thước/ màu sắc/ tốc độ ...)
Vd: big, red, slow...
_____

Trong tiếng Việt ta nói: "Tôi có 1 cái nón mới."

Biểu hiện trong tiếng Anh là: "I have a new hat."

Kết luận: Trong tiếng Anh => Tính từ đứng trước Danh từ: " Adj + Noun"

1 vài Ví dụ: 
My sister has new dresses.
( Chị tôi có váy mới)

He buys an expensive car.
( Anh ấy mua 1 xe hơi đắt tiền)

It's an amazing story.
( Đó là 1 câu chuyện tuyệt vời)

This is a good idea.
( Đó là 1 ý tưởng hay)

It's a special party
(Nó là 1 buổi tiệc đặc biệt)

She smiles her biggest smile.
(Cố ấy cười nụ cười to nhất)

Lưu ý: Đây chỉ là 1 nội dung cơ bản nhất của tính từ, mời Bạn tham khảo thêm những nội dung mở rộng và nâng cao hơn của Tính từ tại trang web của FeasiBle English nhé.

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018 


 

 

Kho Ảnh Cấu Trúc

HƯỚNG DẪN THAM GIA THỰC HÀNH

Khi có được link này, mọi người mỗi ngày chọn cho mình 1 tấm hình với một cấu trúc mà bản thân thực sự thích, sau đó đăng lên nhóm này của Bel, với mỗi bài đăng có đính kèm hình ảnh đã chọn + tiêu đề theo mẫu dưới đây:



Tiêu Đề Bài Đăng:
Mục tiêu 3/365 (ngày) Tôi tham gia thử thách đặt câu mỗi ngày 1 cấu trúc, xin hứa nếu không hoàn thành nhiệm vụ quá 3 lần, tôi sẽ tự "OUT" ra khỏi nhóm CHAT của Bel Nguyễn.



Yêu Cầu:
- Mọi người nhớ ghi số ngày mục tiêu theo mỗi cá nhân, bạn nào đăng lần 1 thì ghi là 1/365, bạn nào đăng lần 3 thì ghi là 3/365 để mình tiện kiểm tra sự nghiêm túc tham gia từ các Bạn nhé.
- Nhớ điểm danh đã hoàn thành nhiệm vụ vào MES.

Mọi thắc mắc, ý kiến, góp ý xin mọi người nhắn tin trực tiếp cho Bel Nguyễn hoặc Gửi FORM mong muốn Giải Đáp Thắc Mắc: TẠI ĐÂY

Lưu ý: xin tham gia nghiêm túc và làm theo hướng dẫn để chúng ta có được một đội nhóm cùng nhau học tập có hiệu quả, mong bản thân mọi người tự giác, và có tinh thần cùng nhau nỗ lực học tập nhé. Bel xin chân thành cảm ơn sự tham gia nghiêm túc của mọi người.



Thông tin về Bel Nguyễn https://www.facebook.com/belnguyen2018
Website: http://www.feasibleenglish.net/
Nhóm tham gia: https://www.facebook.com/groups/609163899252710/

THERE IS và THERE ARE

 

Khi chúng ta muốn đề cập đến sự có mặt/ tồn tại/ hiện diện của 1 điều gì đó hoặc 1 ai đó mà không mang tính sở hữu thì sẽ dùng THERE ISTHERE ARE.

I. THERE IS + Danh từ số ít = CÓ ÍT
   (Dạng viết tắt: There's)

Tuy nhiên, DT số ít có 2 dạng: " ĐẾM ĐƯỢC" " KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC"

a. DT số ít đếm được:
=> A/ AN/ ONE + DT số ít đếm được

b. DT số ít Không đếm được:
=> NO (không có) / A LITTLE (1 ít) / LITTLE (ít)/ MUCHA LOT OF + DT số ít không đếm được

Xem 1 vài VD sau:
Khẳng định: 
- There's an elephant in his village.
(Có 1 con voi rong làng của anh ấy)

- There is no water left in the pump.
(Không còn chút nước nào trong máy bơm)


Phủ định:

- There isn't a shopping mall in my hometown.
(Ở quê tôi, Không có cái trung tâm mua sắm nào cả)

- There isn't much time.
(Không còn nhiều thời gian nữa đâu)

Nghi vấn:
- Is there a bike in front of my house?
(Có 1 chiếc xe đạp trước nhà tôi không?)

- Is there a lot of snow in the winter?
( Có nhiều tuyết vào mùa đông không?)

 

II. THERE ARE+   Danh từ số nhiều = CÓ NHIỀU
      (Dạng viết tắt: There're) 

Tuy nhiên, Ta có thể dùng những Từ hạn địnhtrước các Danh từ số nhiều như: 

- SỐ LƯỢNG (two, ten, thousand...) 

- MANY/ A LOT OF/ LOTS OF (nhiều)

- A FEW/ SOME/ SEVERAL (một vài)

 

Khẳng định:
- There are a few grocery stores in my hometown.
  (Có vài cửa hàng tạp hóa ở quê tôi)

 - There're 4 seansons in a year.
  ( Có 4 mùa trong 1 năm)

Phủ định:
- There are not many choices.
 (Không có nhiều sự lựa chọn)

- There aren't any nice hotels near here.
  (Khôngcó bất cứ cái khách sạn đẹp nào ở gần đây cả)

Nghi vấn:
- Are there many places to visit in your town?
 (Trong thị trấn của Bạn có nhiều địa điểm để đi tham không?)

- Are there any movie theaters?
  (Có rạp chiếu phim nào không?)

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018

Phân biệt GOOD và WELL

1. Good: Có nghĩa là giỏi, tốt.

Xét VD sau:
a. I make a good impression on her. (Tôi tạo ấn tượng tốt với cô ấy)

 

- "Good" là Tính từ miêu tả cho Danh từ " impression"
- Vị trí là đứng trước Danh từ đó.

b. My English is not very good. (Tiếng Anh của tôi không tốt lắm)

 

- "Good" là Tính từ miêu tả cho Cụm Danh từ " My English"
- Vị trí đứng sau Động từ To Be


Kết Luận:

-> GOOD là 1 Tính từ (ADJ) dùng để miêu tả thêm/ bổ nghĩa thêm cho 1 Danh từ (Noun) nào đó.
-> ADJ + Noun
-> To Be + ADJ

 


 

2. WELL: cũng mang nghĩa là giỏi/ tốt/ hay/ xuất sắc ....

Ví dụ:

She speaks English very well. (Cố ấy nói tiếng Anh rất tốt)

- "Well" là 1 Trạng từ miêu tả cho Động từ " speak"
- Vị trí đứng trước Động từ đó.

Kết Luận: 
-> WELL là 1 Trạng từ (ADV) dùng để miêu tả thêm/ bổ nghĩa cho 1 Động từ (Verb) nào đó
-> V + ADV

 


LƯU Ý:

"WELL" cũng được sử dụng là 1 Tính từ. NHƯNG chỉ dùng miêu tả tình trạng sức khỏe (healthy or unhealthy) 

Vd: 
I didn't feel very well yesterday so I went back home early.
(Hôm qua Tôi cảm thấy không khỏe nên Tôi đã về nhà sớm)

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018

 

Cách Chào Hỏi Bắt Đầu Hội Thoại Trong Tiếng Anh

Hướng Dẫn Thực Hành.

Bước 1: Xem video, tập phát âm theo hướng dẫn và quay video màn hình hoặc có khuôn mặt 

Bước 2: Đăng bài lên nhóm theo mẫu dưới đây: https://www.facebook.com/groups/609163899252710/
(Có thắc mắc gì xin hỏi lại Bel Nguyễn)

MẪU ĐĂNG VIDEO
Nội dung nộp bài trên nhóm đúng theo MẪU để được kiểm duyệt.


#FeasiBLE ENGLISH.net
#HỌCLÀMVIDEOHỌCTIẾNGANH BELNGUYỄN
#Video tập số 01.

Nơi nộp: https://www.facebook.com/groups/609163899252710/

 

 
Do you speak English?
(Bạn có nói được tiếng Anh không?)

I speak little English.
(Rôi nói được vài câu)

I speak a little English.
(Tôi có thể giao tiếp cơ bản được)
 
Hi, my name is Lan. It's nice to meet you.
(Chào bạn, tôi là Lan, Thật tuyệt khi gặp bạn)

I'm Bel. It's a pleasure to meet you. 
(Tôi là Bel, Rất vinh hạnh được gặp bạn)

I'm Bel. I’m glad to see you.
(Tôi là Bel, Rất vui khi gặp bạn)

Do you mind if I ask you some questions?
(Bạn có phiền nếu tôi hỏi bạn vài câu hỏi không?)
 

What’s your name?
(Tên của bạn là gì?)


My name is Lan.

(Tên tôi là Lan.)

Could I know your name?
(Tôi có thể biết tên bạn được không?)


Of course, My name is Lan
(dĩ nhiên rồi, tôi tên Lan)

How old are you?
(Bạn bao nhiêu tuổi rồi ạ)

I am 21 years old
(tôi được 21 tuổi)

Where are you from?
(bạn đến từ đâu)

I am from Vietnam.
(Tôi đến từ Vietnam)

Where do you come from?
(Bạn đến từ đâu)

I come from Japan.
(Tôi đến từ nhật bản!)

Where do you live?
(Bạ sống ở đâu)

I live in Ho Chi Minh city.
(Tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh)
 
 
What do you do for a living?
(Bạn kiếm sống bằng nghề gì?)

what is your job?
(công việc của bạn là gì?
 
I work part-time in a library. (Tôi làm việc bán thời gian ở thư viện)
I work as a cook. (Tôi là một đầu bếp)
I work at a bank. (tôi làm việc ở ngân hàng)
I work in an office. (Tôi làm việc ở văn phòng)
I work for a computer company. (tôi làm việc ở một công ty máy tính)

Dùng các từ sau khi bạn không nghe rõ những gì người khác nói:
Pardon/ pardon me - Excuse me?

 



Háo hức làm gì

 

To be eager to + Verb
To be = am, is, are, was, were

She is eager to see hẻ mother.
He is eager to go to the movies.
I am eager to learn English with my teacher


My wife is eager to buy a new car
My son is eager to go to school
I am eager to go out with my friends
She is eager to open her gift box
She is eager to go and see my family tomorrow
I and my wife are eager to travel around the world
I am eager to make coffee for my father
we are eager to buy new clothes.
I am eager to go to university this year
I'm eager to come back home because I miss my mother.
I am eager to read new books.
He is eager to wait for the results of his blood test.
Nam is eager to meet his friend
I am eager to do yoga every day

 

 

 

 

 

 

To be eager to + Verb
To be = am, is, are, was, were

She is eager to see hẻ mother.
He is eager to go to the movies.
I am eager to learn English with my teacher


My wife is eager to buy a new car
My son is eager to go to school
I am eager to go out with my friends
She is eager to open her gift box
She is eager to go and see my family tomorrow
I and my wife are eager to travel around the world
I am eager to make coffee for my father
we are eager to buy new clothes.
I am eager to go to university this year
I'm eager to come back home because I miss my mother.
I am eager to read new books.
He is eager to wait for the results of his blood test.
Nam is eager to meet his friend
I am eager to do yoga every day

 

 

 

 

 

Miễn cưỡng làm gì (reluctant)


Be reluctant TO do sth

(miễn cưỡng làm gì)
 

I am reluctant to lend him money.
He was reluctant to talk about his family.
She is a bit reluctant to accept my invitation to the party.

She is reluctant to learn English.
I was reluctant to buy a new computer.
She is reluctant to apologize to his friends.
She is reluctant to ask me some questions.
I am reluctant to help him
I was reluctant to go out with him last night.
My son is reluctant to listen to me
He is reluctant to stay overnight in the park with me.
He is reluctant to invite me to the party.
I was reluctant to take a photo with my mother.
She was reluctant to travel and climb mountains with his family.
Hoa was reluctant to sing us a song.
He is reluctant to discuss the book with their classmates.
His manager was reluctant to give me some information about his company.
I am reluctant to accept the invitation to stay with us and have some beer.
My mother was reluctant to celebrate my birthday party.
My daughter was reluctant to wear her old dress.

 

Sẵn Sàng Làm Gì Đó…


BE
+ ready to + ĐỘNG TỪ
(Sẵn sàng làm cái gì đó...)


Be = am, is, are...


I am ready to challenge myself.

Are you ready to face many difficulties?

She is ready to learn English He is ready to leave.