Tồng hợp 12 thì trong tiếng Anh


CÁC THÌ HIỆN TẠI - hành động được lặp lại, hoạt động thường ngày (thói quen, sở thích...) - Hành động đang xảy ra ngay bây giờ, vào lúc này. - Hành động đã xãy ra tại một thời diểm không khác định (có liên quan đến hiện tại hoặc có thể vẫn còn xảy ra). - Đã bắt đầu xảy ra trong quá khứ và tiếp tục diễn ra cho đến giờ. CÁC THÌ QUÁ KHỨ - Hành động bắt đầu và kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. - Nhấn mạnh hành động đang diễn ra tại một thời điểm nào đó trong quá khứ. - Hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ. - Hành động đã xảy ra, và tiếp tục cho đến một thời điểm khác trong quá khứ. CÁC THÌ TƯƠNG LAI - Sẽ xảy ra trong tương lai - Hành động đang điễn ra tại 1 thời điểm nào đó trong tương lai - Hành động xảy ra trước một hành động khác trong tương lai (trước thì phải có mốc thời gian) - Hành động sẽ tiếp tục xảy ra trong khoảng thời gian nào đó trước 1 hành động khác.

20 Video Triệu view hay nhất mọi thời đại

[TED TALK] TOP 20 VIDEO TRIỆU VIEW HAY NHẤT MỌI THỜI ĐẠI

  1. Lizzie Velasquez: Bạn định nghĩa chính mình như thế nào
    Link: https://www.youtube.com/watch?v=QzPbY9ufnQY

  2. Julian Treasure: Nói thế nào để người khác muốn nghe
    Link: https://www.youtube.com/watch?v=eIho2S0ZahI

  3. Cameron Russell: Vẻ ngoài không phải là tất cả.
    Link: https://www.youtube.com/watch?v=KM4Xe6Dlp0Y

  4. David Blain: Cách tôi nín thở trong 17 phút
    Link: https://www.youtube.com/watch?v=XFnGhrC_3Gs

  5. Pamela Meyer: Làm thế nào để phát hiện ra kẻ nói dối
    Link: https://www.youtube.com/watch?v=P_6vDLq64gE

  6. Ken Robinson: Trường học bào mòn khả năng sáng tạo
    Link: https://www.youtube.com/watch?v=iG9CE55wbtY

  7. Amy Cuddy: Ngôn ngữ cơ thể hình thành nên con người bạn
    Link: https://www.youtube.com/watch?v=Ks-_Mh1QhMc

  8. Robert Waldinger: Làm thế nào để có một cuộc sống hạnh phúc?
    Link: https://www.youtube.com/watch?v=8KkKuTCFvzI&t=44s

  9. Brene Brown: Sức mạnh của sự tổn thương
    Link: https://www.youtube.com/watch?v=iCvmsMzlF7o

  10. Mary Roach: 10 điều mà bạn chưa biết về sự khoái cảm
    Link: https://www.youtube.com/watch?v=7jx0dTYUO5E

  11. Susan Cain : sức mạnh của những người hướng nội
    Link: https://www.youtube.com/watch?v=c0KYU2j0TM4

  12. Kelly McGonigal: Làm thế nào để biến căng thẳng thành đồng minh?
    Link: https://www.youtube.com/watch?v=RcGyVTAoXEU

  13. Angela Lee Duckworth: Sự bền bỉ-Chìa khóa dẫn đến thành công
    Link: https://www.youtube.com/watch?v=H14bBuluwB8

  14. Guy Winch: Cách để chữa lành một trái tim từng tổn thương
    Link: https://www.youtube.com/watch?v=k0GQSJrpVhM

  15. Simon Sinek: Người lãnh đạo giỏi khiến bạn có cảm giác an toàn
    Link: https://www.youtube.com/watch?v=lmyZMtPVodo

  16. Andrew Solomon: Trầm cảm và những bí mật chưa từng được tiết lộ
    Link: https://www.youtube.com/watch?v=-eBUcBfkVCo

  17. Amy Webb: Tôi đã thành công trong việc hẹn hò trên mạng như thế nào
    Link: https://www.youtube.com/watch?v=d6wG_sAdP0U

  18. Carol Dweck: Sức mạnh của việc tin vào sự tiến bộ của bản thân
    Link: https://www.youtube.com/watch?v=_X0mgOOSpLU

  19. Lýdia Machová: Bí quyết học một ngôn ngữ mới thành công
    Link: https://www.youtube.com/watch?v=o_XVt5rdpFY

  20. Mariana Atencio: Điều gì khiến bạn đặc biệt?
    Link: https://www.youtube.com/watch?v=MY5SatbZMAo

Nguồn: TED

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018  



















3 Cấu trúc thể hiện sự buồn giận

3 Cấu trúc thể hiện sự buồn giận

1. Let sb down = Làm ai đó thất vọng

  • I'm afraid she let us down badly.
    (Tôi sợ Cô ấy sẽ làm chúng ta thất vọng nặng nề)

  • Don't let me down.
    ( Đừng làm tôi thất vọng)

    2. Break up with sb = chia tay với người yêu
  • She's just broken up with her boyfriend.
    (Cô ấy vừa chia tay với bạn trai)

  • John and Mary broke up last week.
    ( John và Mary chia tay hồi tuần trước)


    3.Be/ Get angry with/ at: Tức giận

Cách sử dụng của PLAY/ DO/ GO với các môn thể thao

CÁCH DÙNG CỦA PLAY/ DO/ GO VỚI CÁC MÔN THỂ THAO

Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu qua cách dùng của PLAY - DO- GO  với các môn thể thao nhé:

1. PLAY 
Ta dùng PLAY đối với các môn thể thao có tính đồng đội (team sports) hoặc là có liên quan đến trái banh (ball games)

play badminton
play football
play hockey
play tennis
play chess
play volleyball
play chess
play cricket
play squash
play snooker
play rugby

- The kids were outside playing football.
(Bọn trẻ đã chơi đá banh ngoài trời)

- She plays hockey in the winter.
(Cô ấy chơi khúc côn cầu vào mùa đông)

- Alex plays chess as a hobby.
( Alex chơi cờ như 1 sở thích)

2. DO
Ta dùng DO đối với các môn hoạt động cá nhân (individual activities)
do exercise.

do ballet
do Judo
do Yoga
do kungfu
do karate
do aerobic
do archery

- She does yoga for an hour a day.
(Cô ấy tập Yoga 1 tiếng đồng hồ mỗi ngày)

- I do aerobics once a week.
( Tôi tập thể dục nhịp điệu 1 lần 1 tuần)

3. GO
Đối với những hoạt động có kết thúc bằng ING thì ta dùng GO 

go jogging
go walking
go ice-skating
go fishing
go sailing
go surfing
go swimming
go hiking
go dancing
go running
go cycling 

- Do you go sailing often?
(Bạn có thường xuyên đi thuyền không?)

- If the weather's fine, we'll go hiking this weekend.
(Nếu thời tiết đẹp, Chúng ta sẽ leo núi cuối tuần này)

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018  







10 WEB CẢI THIỆN KỸ NĂNG READING MỖI NGÀY

10 WEB CẢI THIỆN KỸ NĂNG READING MỖI NGÀY

1. http://learnenglish.britishcouncil.org/en/

- Đây là wesbite của hội đồng Anh, cung cấp cho các bạn rất nhiều bài đọc vô cùng hữu ích.
- Mỗi bài đọc ngắn vô cùng thú vị, trước đó các bạn có thể bắt đầu bằng việc làm quen với các từ vựng, lắng nghe khi đọc.

- Ngoài ra các bạn có thể vừa chơi game, vừa học tiếng Anh với website vô cùng thú vị này.

2. http://www.short-stories.co.uk/
- Các bạn có thể tham gia vào đọc truyên. Vừa yêu thích, vừa giải trí và cải thiện kĩ năng đọc luôn.
- Các truyện đã được nhóm theo mục rồi nên các bạn có thể thoải mãi đọc mà không thấy ngán nhé.

3. http://www.usingenglish.com/comprehension/
- Đây là 1 website học Online thực sự, kết hợp giữa các bài đọc và các bài tập đi kèm. Bạn có thể cải thiện kĩ năng đọc và học tập tốt với các bài thi.

4. http://www.breakingnewsenglish.com/
Mỗi bài học đi kèm với các bài học khác nhau, bạn có thể lựa chọn khả năng phù hợp để học và cải thiện tiếng Anh của bản thân. 

5. http://www.imsdb.com/

-Một "mẹo" là các bạn có thể tải, in phần sub của các bộ phim mà bạn xem. Vừa đọc vừa xem phim, nhập tâm vào nhân vật. Hãy thử và tự cảm nhận kết quả nhé.

6. http://www.esldesk.com/reading/esl-reader
- ESL Reader - là một công cụ tuyệt vời để cải thiện kĩ năng đọc.

Bạn có thể copy đoạn văn bản vào cửa số của website. Sau đó ấn vào các từ không biết để xem từ điển. Sẽ giúp các bạn hiểu nghĩa phần đọc một cách dễ dàng và nhanh chóng nhất.

7. http://ielts-fighter.com/reading
-  IELTS Fighter cung cấp bài học reading tốt nhất sẽ giúp hàng triệu người Việt học IELTS hiệu quả hơn.

8. http://www.englishclub.com/reading/index.htm
-Đây là một diễn đàn đã có 17 năm tuổi, là một kho tàng giúp bạn có thể học tiếng Anh tốt hơn. Nó có hầu như "tất tần tật" về Reading để có thể tham khảo và cải thiện.


9. http://www.mightybook.com/story_books.html
- Cung cấp rất nhiều các cuốn sách, báo, đủ thể loại với phương châm “Tons of fun for everyone”. Nó hầu như có mọi tài liệu phù hợp với tất cả các đối tượng.

- Bạn có thể truy cập nó và đọc mọi lúc, mọi nơi để cải thiện kĩ năng đọc của bản thân nhé!

10. http://reading.ecb.org/student/index.html

- Đây là website cung cấp các bài đọc cũng như hướng dẫn các chiến thuật đọc làm sao hiệu quả rất chi tiết. Qua đó, bạn có thể định hướng và tìm cách khắc phục các cách học Reading cũng như luyện thi IELTS Reading hiệu quả hơn nhé!

Nguồn: Sưu tầm

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018 








Từ vựng “Âm Nhạc”

Từ vựng chủ đề "Âm Nhạc"

I. Các thể loại nhạc
Classical: nhạc cổ điển
Country: nhạc đồng quê
Dance: nhạc nhảy
Easy listening: nhạc dễ nghe
Electronic: nhạc điện tử
Folk: nhạc dân ca
Heavy metal: nhạc rock mạnh
Hip hop: nhạc hip hop
Jazz: nhạc jazzLatin: nhạc Latin
Opera: nhạc operaPop: nhạc pop
Rap: nhạc rapRock: nhạc rock
Symphony: nhạc giao hưởng
Techno: nhạc khiêu vũ


II. Từ ngữ chuyên ngành:
Beat: nhịp trống
Harmony: hòa âm
Lyrics: lời bài hát
Melody hoặc tune: giai điệu
Note: nốt nhạc
Rhythm: nhịp điệu
Scale: gam
Solo: đơn ca/ độc diễn
Duet: trình diễn đôi/song ca
In tune: đúng tông
Out of tune: lệch tông


Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018 

30 CẶP TỪ TRÁI NGHĨA

30 CẶP TỪ TRÁI NGHĨA

1. long – short
long /lɒŋ/: dài
short /ʃɔːt/: ngắn

2. narrow – wide
narrow /ˈnærəʊ/: hẹp
wide /waɪd/: rộng

3. hot – cold
hot /hɒt /: nóng
cold /kəʊld/: lạnh

4. big – small
big /bɪg/: to
small /smɔːl/: nhỏ

5. tall – short
tall /tɔːl/: cao
short /ʃɔːt/: thấp

6. wet – dry
wet /wɛt/: ướt
dry /draɪ/: khô

7. new – old
new /njuː/: mới
old /əʊld/: cũ

8. easy – difficult
easy /ˈiːzi/: dễ
difficult /ˈdɪfɪkəlt/: khó

9. cheap – expensive
cheap /ʧiːp/: rẻ
expensive /ɪksˈpɛnsɪv/: đắt

10. careful – careless
careful /ˈkeəfʊl/: cẩn thận
careless /ˈkeəlɪs/: bất cẩn

11. interesting – boring
interesting /ˈɪntrɪstɪŋ/: thú vị
boring /ˈbɔːrɪŋ/: nhàm chán

12. fast – slow
fast /fɑːst/: nhanh
slow /sləʊ/: chậm

13. bad – good
bad /bæd/: xấu
good /gʊd/: tốt 

14. high – low
high /haɪ/: cao
low /ləʊ/: thấp

15. rich – poor
rich /rɪʧ/: giàu
poor /pʊə/: nghèo

16. dangerous – safe
dangerous /ˈdeɪnʤrəs/: nguy hiểm
safe /seɪf/: an toàn

17. tight – loose
tight /taɪt/: chặt
loose /luːs/: lỏng

18. noisy – quiet
noisy /ˈnɔɪzi/: ồn ào
quiet /ˈkwaɪət/: yên lặng

19. young – old
young /jʌŋ/: trẻ
old /əʊld/: già

20. dark – light
dark /dɑːk/: tối tăm
light /laɪt/: sáng sủa

21. lazy – hard-working
lazy /ˈleɪzi/: lười biếng
hard-working /ˈhɑːdˌwɜːkɪŋ/: chăm chỉ

22. polite – rude
polite /pəˈlaɪt/: lịch sự
rude /ruːd/: bất lịch sự, vô duyên

23. tiny – huge
tiny /ˈtaɪni/: tí hon
huge /hjuːʤ/: khổng lồ

24. sick – healthy
sick /sɪk/: ốm yếu
healthy /ˈhɛlθi/: khỏe mạnh

25. asleep – awake
asleep /əˈsliːp/: đang ngủ
awake /əˈweɪk/: thức giấc

26. busy – free
busy /ˈbɪzi/: bận rộn
free /friː/: rảnh rỗi

27. empty -full
empty /ˈɛmpti/: trống
full /fʊl/: đầy

28. heavy – light
heavy /ˈhɛvi/: nặng
light /laɪt/: nhẹ

29. sour – sweet
sour /ˈsaʊə/: chua
sweet /swiːt /: ngọt

30. thin – thick
thin /θɪn/: mỏng
thick /θɪk/: dày


Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018 





10 CÂU TIẾNG ANH “NHIỀU MUỐI” KHIẾN BẠN PHẢI BẬT CƯỜI

10 CÂU TIẾNG ANH “NHIỀU MUỐI” KHIẾN BẠN PHẢI BẬT CƯỜI

𝟏. 𝐅𝐮𝐭𝐮𝐫𝐞 𝐝𝐞𝐩𝐞𝐧𝐝𝐬 𝐨𝐧 𝐲𝐨𝐮𝐫 𝐝𝐫𝐞𝐚𝐦𝐬. 𝐒𝐨 𝐠𝐨 𝐭𝐨 𝐬𝐥𝐞𝐞𝐩.
➞ Tương lai phụ thuộc vào những giấc mơ của bạn. Vì thế hãy đi ngủ.

𝟐. 𝐁𝐞𝐡𝐢𝐧𝐝 𝐚 𝐬𝐮𝐜𝐜𝐞𝐬𝐬𝐟𝐮𝐥 𝐦𝐚𝐧, 𝐭𝐡𝐞𝐫𝐞 𝐢𝐬 𝐚 𝐰𝐨𝐦𝐚𝐧. 𝐁𝐞𝐡𝐢𝐧𝐝 𝐚𝐧 𝐮𝐧𝐬𝐮𝐜𝐜𝐞𝐬𝐬𝐟𝐮𝐥 𝐦𝐚𝐧, 𝐭𝐡𝐞𝐫𝐞 𝐚𝐫𝐞 𝐭𝐰𝐨 𝐨𝐫 𝐦𝐨𝐫𝐞.
➞ Đằng sau một người đàn ông thành công, có một người phụ nữ. Và đằng sau một người đàn ông thất bại, có hai hoặc nhiều hơn.

𝟑. 𝐌𝐨𝐧𝐞𝐲 𝐢𝐬 𝐧𝐨𝐭 𝐭𝐡𝐞 𝐨𝐧𝐥𝐲 𝐭𝐡𝐢𝐧𝐠, 𝐢𝐭’𝐬 𝐞𝐯𝐞𝐫𝐲𝐭𝐡𝐢𝐧𝐠.
➞ Tiền không phải là duy nhất, nó là mọi thứ.

𝟒. 𝐈 𝐝𝐨𝐧’𝐭 𝐠𝐞𝐭 𝐨𝐥𝐝𝐞𝐫. 𝐈 𝐥𝐞𝐯𝐞𝐥 𝐮𝐩.
➞ Tôi không già đi. Tôi lên cấp.

𝟓. 𝐓𝐡𝐞 𝐦𝐨𝐫𝐞 𝐲𝐨𝐮 𝐥𝐞𝐚𝐫𝐧, 𝐭𝐡𝐞 𝐦𝐨𝐫𝐞 𝐲𝐨𝐮 𝐤𝐧𝐨𝐰. 𝐓𝐡𝐞 𝐦𝐨𝐫𝐞 𝐲𝐨𝐮 𝐤𝐧𝐨𝐰, 𝐭𝐡𝐞 𝐦𝐨𝐫𝐞 𝐲𝐨𝐮 𝐟𝐨𝐫𝐠𝐞𝐭. 𝐓𝐡𝐞 𝐦𝐨𝐫𝐞 𝐲𝐨𝐮 𝐟𝐨𝐫𝐠𝐞𝐭, 𝐭𝐡𝐞 𝐥𝐞𝐬𝐬 𝐲𝐨𝐮 𝐤𝐧𝐨𝐰. 𝐒𝐨 𝐰𝐡𝐲 𝐭𝐨 𝐥𝐞𝐚𝐫𝐧?
➞ Bạn càng học nhiều, bạn càng biết nhiều. Bạn càng biết nhiều, bạn càng quên nhiều. Bạn càng quên nhiều, bạn càng biết ít đi. Vì vậy, tại sao phải học?

𝟔. 𝐏𝐫𝐚𝐜𝐭𝐢𝐜𝐞 𝐦𝐚𝐤𝐞𝐬 𝐩𝐞𝐫𝐟𝐞𝐜𝐭… 𝐁𝐮𝐭 𝐧𝐨𝐛𝐨𝐝𝐲’𝐬 𝐩𝐞𝐫𝐟𝐞𝐜𝐭… 𝐒𝐨 𝐰𝐡𝐲 𝐭𝐨 𝐩𝐫𝐚𝐜𝐭𝐢𝐜𝐞?
➞ Rèn luyện tạo nên sự hoàn hảo… Nhưng không ai là hoàn hảo… Vậy tại sao phải rèn luyện?

𝟕. 𝐋𝐚𝐳𝐢𝐧𝐞𝐬𝐬 - 𝐍𝐨𝐭𝐡𝐢𝐧𝐠 𝐦𝐨𝐫𝐞 𝐭𝐡𝐞 𝐡𝐚𝐛𝐢𝐭 𝐨𝐟 𝐫𝐞𝐬𝐭𝐢𝐧𝐠 𝐛𝐞𝐟𝐨𝐫𝐞 𝐲𝐨𝐮 𝐠𝐞𝐭 𝐭𝐢𝐫𝐞𝐝.
➞ Sự lười biếng - Là không khác gì việc bạn nghỉ ngơi trước khi cảm thấy mệt.

𝟖. 𝐓𝐡𝐞 𝐭𝐫𝐨𝐮𝐛𝐥𝐞 𝐰𝐢𝐭𝐡 𝐛𝐞𝐢𝐧𝐠 𝐩𝐮𝐧𝐜𝐭𝐮𝐚𝐥 𝐢𝐬 𝐭𝐡𝐚𝐭 𝐧𝐨𝐛𝐨𝐝𝐲’𝐬 𝐭𝐡𝐞𝐫𝐞 𝐭𝐨 𝐚𝐩𝐩𝐫𝐞𝐜𝐢𝐚𝐭𝐞.
➞ Vấn đề của việc đúng giờ - Là chả có ai ở đó để đánh giá cao hành động đó cả.

𝟗. 𝐈 𝐥𝐨𝐯𝐞 𝐲𝐨𝐮 - 𝐋𝐢𝐤𝐞 𝐚 𝐝𝐞𝐧𝐭𝐢𝐬𝐭 𝐥𝐨𝐯𝐞𝐬 𝐜𝐫𝐨𝐨𝐤𝐞𝐝 𝐭𝐞𝐞𝐭𝐡.
➞ Anh yêu em - Như nha sĩ yêu những chiếc răng mọc lệch.

𝟏𝟎. 𝐈𝐟 𝐚 𝐩𝐞𝐫𝐬𝐨𝐧 𝐜𝐚𝐧 𝐬𝐦𝐢𝐥𝐞 𝐰𝐡𝐞𝐧 𝐭𝐡𝐢𝐧𝐠𝐬 𝐠𝐨 𝐰𝐫𝐨𝐧𝐠, 𝐡𝐞 𝐡𝐚𝐬 𝐬𝐨𝐦𝐞𝐨𝐧𝐞 𝐢𝐧 𝐦𝐢𝐧𝐝 𝐭𝐨 𝐛𝐥𝐚𝐦𝐞.
➞ Khi một người có thể cười khi mọi chuyện không suôn sẻ, thì người đó đã nghĩ ra ai đó để đổ lỗi rồi.

𝙽𝚐𝚞ồ𝚗: sưu tầm


Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018  





CÁCH LUYỆN NGHE



HƯỚNG DẪN LUYỆN NGHE
LUYỆN NGHE TIẾNG ANH HIỆU QUẢ 
__________________________
 Chắc hẳn chúng ta đã từng rất mong muốn cải thiện 'kĩ năng nghe', nhưng chỉ vài phút lại cảm thấy chán chường, mất tập trung, ngáp ngắn ngáp dài... Điều đó nói lên rằng cách luyện nghe chưa thực sự hiệu quả. Hôm này Deb sẽ hướng dẫn cho mọi người cách nghe và chuẩn bị cho một bài luyện nghe như thế nào!

 Vậy nghe như thế nào?

 DEEP LISTENING: Nghe thật sâu

Hãy nghe 1 nội dung bài học khoảng 3-5 ngày, có thể nhiều hơn thế.
Việc lặp lại này sẽ giúp bạn TĂNG khả năng nghe hiểu, NHỚ từ vựng và phát âm, đồng thời TĂNG khả năng phản xạ.

 Lộ trình nghe để đạt được hiệu quả :
 " Trước khi nghe thì Chúng ta cần tra từ mới trong bài trước "

+ Bước 1 : Nghe video và nhìn transcript. 
+ Bước 2 : Nghe và bấm dừng nói theo từng câu của người nói.
+ Bước 3 : Tập trung nghe ngữ điệu, lặp lại ngữ điệu ấy.
+ Bước 4 : Ghi âm lại giọng của mình và nghe lại đến khi nào cảm thấy gần giống nhất.
+ Bước 5: Tự tóm tắt kể lại nội dung bài học bằng lời của bản thân mình.

Chú ý : 1 BƯỚC = NGHE NHIỀU LẦN.

 EVERY DAY, EVERY TIME, EVERY WHERE: Nghe mỗi ngày, mọi lúc, mọi nơi
Nếu chúng ta bỏ qua điều này thì việc nghe sẽ không có hiệu quả.

 30 MINUTES MAXIMUM: Tối đa 30 phút mỗi lần nghe.
Vậy mọi người cùng Bel luyện nghe qua các tài nguyên có sẵn đáng tin cậy của VOA và BBC nhé, chúng ta cùng tập từ tập 1 cho đến tập 30 nhé. Và mọi người cùng nhau cố gắng luyện từng phần một cách cẩn thận và nộp bài theo hướng dẫn ạ.