VỊ TRÍ CỦA DANH TỪ

 

VỊ TRÍ CỦA DANH TỪ

1. Giới từ + N

- Please put it down on the table.

(Hãy đặt nó xuống cái bàn)

-They arrived late at the airport.

(Họ đến sân bay trễ)

2. Adj + N
- He's a really nice guy.

(Anh ấy thực sự là 1 người tử tế)


- John sold his car.

(John đã bán chiếc xe hơi của anh ấy)


3. The + N 

- We went out in the rain.

( Chúng tôi đã đi ra ngoài trong mưa gió)


- Where can I park the car

( Tôi có thể đậu xe ở đâu?)

4. Each + N đếm được số ít

- Each answer is worth 20 points.

( Mỗi câu trả lời tương ứng 20 điểm)

 


5. A/ An + N đếm được số ít

- A lion is a dangerous animal.

( Sư tử là động vật nguy hiểm)


- I have an egg for my breakfast.

 ( Tôi ăn 1 quả trứng cho bữa sáng)


6. This/ That + N số ít

- Is this your bag?

( Đây là cái tùi của bạn hả?)


- I saw her this morning.

( Tôi gặp cô ấy vào sáng nay)


- That man is a pilot.

(Người đàn ông đó là 1 phi công)


- Look at that girl over there.

(Hãy nhìn cô ấy kìa)


7. These/ Those + N số nhiều 

- These are my students.

(Chúng là những học sinh của tôi)


- These students are good.

(Những học sinh này giỏi lắm)


- Those are her children.

(Chúng là những đứa con của cô ấy)


- How much are those apples on the table?

( Những quả táo ở trên bàn đó bao nhiêu tiền)

Các Bạn có thể XEM CHI TIẾT tại đây: http://www.feasibleenglish.net/demonstrative-pronouns-dai-tu-chi-dinh-trong-tieng-anh/

hoặc VIDEO HƯỚNG DẪN tại đây:


8. 

There is + N số ít

- There is one movie theater.

( Có 1 cái rạp chiếu phim)


- There is only one elementary school in my town.

( Chỉ có duy nhất 1 trường tiểu học ở thị trấn của tôi)


 There are + N số nhiều
- There are 31 days in May.

(Có 31 ngày trong tháng 5)


- There are a lot of grocery stores.

( Có nhiều tiệm tạp hóa)

 


9. Many, several, a lot of / lots of  + N đếm được số nhiều

- How many children do you have?

( Bạn có mấy đứa con?)


- I have traveled to Da Lat several times.

(Tôi đi du lịch Đà Lạt được vài lần rồi)


- A lot of people are coming to the meeting. 

( Nhiều người đang đến cuộc họp)


- Lots of stores stay open late.

( Rất nhiều cửa hàng đóng cửa trễ)

 

10. Much, a lot of/ lots of + N không đếm được
- How much money will you need?

(Bạn sẽ cần bao nhiêu tiền)


- Do you have a lot of free time?

( Có có nhiều thời gian rảnh không?)


- I don’t have lots of free time.

( Tôi không có nhiều thời gian rảnh)

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018











DANH TỪ TRONG TIẾNG ANH (NOUNS)

I. ĐỊNH NGHĨA:
Danh từ là chỉ ra 1 ai đó, 1 nơi nào đó hoặc 1 thứ gì đó.…
Vd: John, boy, village, corner, computer, cat …

II. PHÂN LOẠI :

  1. DT cụ thể (Concrete nouns) có 2 loại :

a. DT chung ( common nouns) dùng gọi tên chung cho sự vật cùng loại
VD : dog, pen, flower, cat …
b. DT riêng (proper nouns) : là tên riêng của người hoặc địa danh nào đó.
VD: Minh, France ( nước Pháp), John …

  1. DT trừu tượng (abstract nouns) : dùng để chỉ tình trạng của sự vật.
    VD: sweetness(sự ngọt ngào) , freedom (sự tự do), independence ( sự độc lập)
  2. DT đếm được (Countable nouns) :
    – là DT chỉ người, vật thể có tính chất riêng lẻ và có thể đếm được trực tiếp lên chính nó. VD: book, friend, tree …
    Có 2 loại :
    Loại 1 : DT ĐẾM ĐƯỢC SỐ ÍT
    A/ AN + N đếm được ở số ít
    – A đứng Danh từ bắt đầu bằng 1 phụ âm ( g, m, n, b, t, d …)
    Vd: a dog, a book, a house,a doctor …
    – AN đứng trước Danh từ bắt đầu bằng nguyên âm ( có 5 NGUYÊN ÂM : U, E, O, A, I )
    Vd: an egg, an inkpot, an hour /ˈaʊə(r)/ =>( âm “h” câm)

    LƯU Ý : “ Nguyên âm” được xác định bằng Phiên âm quốc tế của từ đó.

EG: Ta xét :
university : ở hình thức mặt chữ thì bắt đầu bằng “u” .
Tuy nhiên có phiên âm là /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/ => dựa vào âm bắt đầu của phiên âm ta thấy “ju” không nằm trong (5 NGUYÊN ÂM : U, E, O, A, I ) => ta dùng mạo từ “A” => a university.


hour : ở hình thức mặt chữ thì bắt đầu bằng “h” .
Tuy nhiên có phiên âm là /ˈaʊə(r)/ => dựa vào âm bắt đầu của phiên âm ta thấy “a” nằm trong (5 NGUYÊN ÂM : U, E, O, A, I ) => ta dùng mạo từ “AN” => an hour ( âm “h” câm) ……

• Loại 2 : DT ĐẾM ĐƯỢC Ở SỐ NHIỀU :
Some/ any/ few/ many/ các con số + N đếm được ở số nhiều.
Vd: two books, some water, many students …

  1. DT không đếm được ( Uncountable nouns): là DT chỉ những sự vật trừu tượng có tính chất không thể tách rời và không đếm được trực tiếp lên chính nó . VD : chalk, water, wood, advice …
    – Muốn đếm ta phải dùng kèm với những Danh từ chỉ sự đo lường như : bowl = chén ; cup = tách; loaf = ổ ; piece = cái, miếng ; box = hộp; bottle = chai; can = lon…
    VD : a bowl of rice = 1 chén cơm . two cup of coffee = hai tách cà phê.
    Some/ any/ much/ little + N không đếm được.
    Vd : some surprise = một ít ngạc nhiên, much money = nhiều tiền ….


  2. DT số ít và DT số nhiều : (Là những Danh từ đếm được)
    The boy is playing football = Cậu bé đang chơi bóng đá.
    The boys are playing marbles in the alley = Các cậu bé đang chơi bi ở con hẻm.

III. Nguyên tắc chuyển từ SỐ ÍT Sang SỐ NHIỀU :
a. – Thêm “S” vào sau DT số ít : tree – three trees, pen – five pens – ten pens.
– Thêm “S” vào DT có đuôi –oof : roof : một mái nhà => roofs : nhiều mái nhà

b. Thêm “ES” Khi DT kêt thúc bằng : O,S, SH, CH, X, Z
VD: a tomato – two tomatoES, potato – potatoES
=>Tuy nhiên có một số từ mà tận cùng là nguyên âm O là từ vay mượn thì ta chỉ cần thêm “S” mà tận cùng là nguyên âm O là từ vay mượn thì ta chỉ cần thêm “S” :
Radio -> radios
Piano ->pianos
Photo ->photos

c. Khi DT kết thúc bằng MỘT PHỤ ÂM + “Y” => chuyển “y” thành “ i ” và thêm “ES” : lady – ladIES; a baby – two babIES

d. Khi DT kết thúc bằng “ f” hoặc “fe”=> bỏ f và fe chuyển thành “VES”
Vd: leaf một chiếc lá => leaVES : nhiều chiếc lá
wife : một người vợ => wiVES : nhiều người vợ

e. Khi DT ở dạng BẤT QUI TẮC :
– A Man : một người đàn ông => men : nhiều người đàn ông (ĐÚNG) / mans (SAI)
– A Tooth : một chiếc răng => 32 teeth : 32 chiếc răng (ĐÚNG) / 32 tooths (SAI)
– A Goose : một con ngỗng => 4 geese/ geese : 4 con ngỗng/ nhiều con ngỗng / 4 gooses (SAI)
– Child : một đứa trẻ => children :nhiều đứa trẻ / 3 childs (SAI)
– A mouse : một con chuột => 32 mice : 32 con chuột
– Woman : một người phụ nữ => Women : nhiều người phụ nữ
– Person : một người => people : nhiều người

IV.SỞ HỮU CÁCH CỦA DANH TỪ:

– Sở hữu cách là một hình thức chỉ “sự sở hữu” của một người, một loài vật … đối với một người hay một vật nào đó
– Sở hữu cách là cách viết ngắn gọn hơn. (‘s)
VD :

  • The villa of the senator = The senator’s villa (Biệt thự của thượng nghị sĩ)
    +The car of my brother = My brother’s car (Xe hơi của anh tôi)

LƯU Ý :
• Ở Chủ số ít thì ta dùng ’s để diễn tả sự sở hữu đó
Vd: My brother’s car
• Ở Chủ ngữ số nhiều thì ta chỉ dùng dấu nháy ’ để diễn tả sự sở hữu đó
Vd: My parents’ car
Vì “parents” là Danh từ số nhiều rồi.

• Dùng Of + danh từ, khi ” chủ sở hữu” là vật chứ không phải người.
Vd:
– The gate of the villa (cổng của biệt thự)

– The front of the house (mặt tiền của căn nhà)

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018










PHÂN BIỆT: WILL BE V3 & WILL BE V-ING SHOULD BE V3 & SHOULD BE V-ING

PHÂN BIỆT: 
    WILL BE V3 & WILL BE V-ING  
           SHOULD BE V3 & SHOULD BE V-ING




 BỊ ĐỘNG  CHỦ ĐỘNG  (mang nghĩa nhấn mạnh hơn)
 WILL BE + V3/ED: (sẽ bị / sẽ được)


-  My homework will be done.
(Bài tập của tôi sẽ được hoàn thành)
  WILL BE +  V-ING: (thật sự sẽ) 


- I will be doing my homework. 
(Tôi sẽ thực sự sẽ hoàn thành bài tập)
 SHOULD BE + V3/ED: (nên được) 
 
-  My car should be repaired.  
( Xe hơi của tôi nên được sữa chữa)
 
 SHOULD BE + V-ING: (thật sự nên) 
 
- I should be repairing my car. 
( Tôi thực sự nên sữa chữa xe của tôi)
 
Vậy nên, Trong bài Thi Toeic thường bẫy như sau: 
                            - Đề:    Will Be + _______ 
                           -> Đáp án thường có chứa cả  V-ING, hoặc là V3
 
Lưu ý: Gặp dạng này không được chọn ngay V3, mà hãy dịch lướt qua xem nghĩa chủ động hay bị động. 
 
+ Nếu câu mang nghĩa chủ động, ta chọn V-ING
 
+ Nếu câu mang nghĩa bị động, ta chọn V3


Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018



 
 































 

13 WEBSITE HỮU ÍCH CHỐNG “MÙ” TIẾNG ANH THẦN TỐC

Cùng FeasiBLE ENGLISH chia sẻ 13 web học tiếng Anh siêu đỉnh nhé cả nhà


13 WEBSITE HỮU ÍCH CHỐNG "MÙ" TIẾNG ANH THẦN TỐC

  1. Học phát âm chuẩn như người bản xứ
    https://www.youtube.com/user/rachelsenglish
  2. Video tiếng Anh ngắn và thú vị
    www.listen-and-write.com
  3. Kho ảnh trực tuyến học các nhóm từ vựng cơ bản
    http://www.languageguide.org/english/
  4. Tăng cường kỹ năng nghe và viết
    www.newsinlevels.com
  5. Người bản ngữ giúp bạn sửa lỗi sai khi giao tiếp
    www.lang-8.com
  6. Cải thiện cả 4 kỹ năng từ những bước đầu
    www.duolingo.com
  7. Mới bắt đầu học ngôn ngữ như một đứa trẻ
    http://www.abcya.com/
  8. Các bài kiểm tra IELTS, TOEFL, TOEIC,…
    www.examenglish.com
  9. Học liệu đa dạng, phong phú mọi lĩnh vực
    www.myenglishpages.com
  10. Mẹo siêu hay để học nhanh chóng hơn
    www.tv411.org
  11. Kiến thức về mọi thứ trên đời bằng tiếng Anh
    http://www.bbc.co.uk/worldservice/learningenglish/general/
  12. Học tiếng Anh thực tế, áp dụng được ngay và luôn
    https://www.youtube.com/user/ENGLISHCLASS101
  13. Từ điển đáng tin cậy nhất thế giới
    https://www.oxfordlearnersdictionaries.com/

Nguồn st

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018












5 KÊNH YOUTUBE VỪA GIẢI TRÍ VỪA HỌC TIẾNG ANH.

  1. Nhật Ký Song Ngữ

Đây là một kênh youtube có phụ đề song ngữ Anh - Việt với những video về tình huống hay những câu chuyện nhỏ trong cuộc sống. Video mình thấy hay nhất: Chuẩn mực của xã hội là phải gầy để trở nên xinh đẹp? https://youtu.be/Dtf4mTqu_v0

  1. Ted Talks , Ted_ed

Mình nghĩ chắc ai cũng biết đến 2 kênh này rồi nhỉ nên không cần phải nói kĩ ha, 2 kênh này nghiêng về học thuật nhiều hơn. Gợi ý video cho bạn: https://youtu.be/eIho2S0ZahI

  1. BravestWarriors

Channel này là phim hoạt hình nhé. Dễ thương lắm luôn. Đồ họa gần giống Adventure Time hóa ra là cùng một tác giả đó các bạn. Gợi ý video cho bạn https://youtu.be/XSt4PRfNH3k

  1. Hishe

Đây là một channel mình mới biết đến thôi. Nó kiểu viết lại một cái kết khác cho bộ phim í. Hài hước lắm. Gợi ý video cho bạn.

https://youtu.be/LeONuiSWOqE

  1. Learning English with TV series

Đây là một channel thường phân tích các cụm từ hoặc từ mới xuất hiện trong một show truyền hình hay một bộ phim nào đó. Mình thường coi về series Friends í. Vừa học tiếng Anh vừa giải trí luôn. Gợi ý video cho bạn nhé https://youtu.be/_RFTcoqSA5M
Cùng chia sẻ về học nhé cả nhà!
Nguồn: Internet

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018   











TỪ LOẠI TRONG TIẾNG ANH

1. Noun (N) = Danh từ

Danh từ là chỉ ra 1 ai đó, 1 nơi nào đó hoặc 1 thứ gì đó.

Vd: teacher/ doctor, city/ apartment, table/cat ...

2. Adjective (Adj) = Tính từ

Tính từ dùng để miêu tả tính chất của 1 danh từ.

Vd: long, fat, green, beautiful, bad, important, old ...
-> yellow hat (cái nón màu vàng) 

-> bad habit (thói quen xấu)

-> new car (chiếc xe hơi mới)

3. Verb (V) = Động từ 

Động từ chỉ ra sự hành động của 1 chủ thể nào đó.Vd: eat, learn, smile, run, catch ...
- I call my mother (Tôi gọi điện cho mẹ tôi: "call" là 1 hành động được I thực hiện)

- They learn French toghether. (Họ học tiếng Pháp cùng nhau : "learn" là 1 hành động được THEY thực hiện) 


4. Adverb (Adv) = Trạng từ

Trạng từ dùng để chỉ ra trạng thái của 1 Động từ, 1 Tính từ hay là 1 Trạng từ nào đó. (Hãy xem 2 câu ví dụ dưới bức hình để dễ hình dung nhé)

Vd: frequently,  strongly, carefully, quickly, cautiously... 


- Children grow up really quickly. (Bọn trẻ trưởng thành thực sự rất nhanh)

- Maldives is an extremely beautiful place.  (Maldives  là một nơi thực sự đẹp) 


 

5. Determiner (Det) = Từ hạn định 

Là những từ dùng để xác định phạm vi của 1 Danh từ 

Vd: 

- Mạo từ: A, An, The  ( a car/ an apple/ the pens ...)

- Tính từ sở hữu: My, his, her, our, their, your, its (our room, its tail, your book ...) 

- Từ hạn định chỉ định: this, that, these, those (that house, those students ...)

- Từ chỉ số lượng: one, few, some, many, first, second ... (much time, many friends ...)



FeasiBLE ENGlish hi vọng là những nội dung trên sẽ giúp ích cho các Bạn trên mọi mục đích học tiếng Anh nhé.Để xem thêm về Chức năng cũng như là Vị trí của các Loại từ trên thì mời các Bạn: 

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018   






NHỮNG CẶP TỪ TRÁI NGHĨA THƯỜNG GẶP TRONG TOEIC

above trên >< below  dưới
noisy ồn ào >< quiet yên lặng
most nhiều nhất >< least ít nhất
after sau khi >< before trước khi
humble khiêm tốn  >< proud tự hào
common phổ biến ><  rare hiếm thấy
include bao gồm >< exclude ngoại trừ
always luôn luôn >< never không bao giờ
certain chắc chắn  >< uncertain không chắc chắn
frequently thường xuyên >< occasionally thỉnh thoảng

notice chú ý >< ignore phớt lờ
admit thừa nhận >< deny từ chối
repair sữa chữa >< damage hư hại
preserve bảo tồn >< waste tàn phá
accept chấp nhận >< decline từ chối
forbid  cấm đoán >< allow cho phép
create sáng tạo >< destroy phá hủy
probably có lẻ >< certainly chắc chắn
grant ban cho >< refuse từ chối, bác bỏ
combine phối hợp >< separate tách biệt

expensive mắc >< inexpensive rẻ
careful cẩn thận >< careless bất cẩn
opposite trái ngược >< similar tương tự
possible có thể >< impossible không thể
ordinary thông thường >< special đặc biệt
downstairs tầng dưới >< upstairs tầng trên
employer người chủ >< employee nhân viên
regular thường xuyên >< irregular không thường xuyên
approval chấp thuận >< disapproval không chấp thuận

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018   














CÁCH DÙNG CỦA MUST BE

SUY LUẬN CÓ CĂN CỨ, CÓ CƠ SỞ HIỆN TẠI

(MUST BE + ...)


- Xem tình huống này trước nhé:

A có 1 cuộc hẹn với B lúc 5 giờ chiều tại MNO Store, Khi A đến điểm hẹn thì nhìn mãi cũng chưa thấy B. A ngồi đợi B, rồi 10 phút trôi qua, B cũng chưa xuất hiện, Lúc này thì A gọi điện cho B nhưng không ai trả lời. Vậy A nghĩ rằng: Chắc hẳn là B đang chạy gần đến nơi rồi. 
-> Việc mà A nghĩ rằng: B đang lái xe sắp đến nơi hẹn rồi nên không nghe chuông đổ => Đó là Suy luận có căn cứ ở hiện tại.

 

1. Must be + Adj  (hẳn là)
- She must be tired.

(Cô ấy hẳn là rất mệt) 


- Your son must be hungry after playing soccer. 

(Con trai bạn hẳn là đói bụng sau khi đá banh)

 

- He must be rich.

(Ông ta hẳn là giàu có)

 

2. Must be + Noun  (hẳn là)
- He must be a kind husband

(Anh ta hẳn là 1 người chồng tử tế)


- He must be a doctor.

(Anh ấy hẳn là bác sĩ)

 

3. Must be + V-ing: hẳn là đang làm gì
- My father must be watching TV now.

(Hiện giờ, Ba tôi chắc là đang xem TV)


- My brother must be sleeping in his bedroom. 

( Anh trai tôi hẳn là đang ngủ trong phòng của anh ấy)


- My mother must be preparing food for my family.

(Mẹ tôi hẳn là đang chuẩn bị thức ăn cho gia đình tôi) 


- She must be coming to your home.

( Cô ấy chắc là đang đến nhà bạn)

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018  

































2 LOẠI CÂU GIẢ ĐỊNH SỰ VIỆC TRONG QUÁ KHỨ

1. Should have + V3/ed: LẼ RA NÊN

- Dùng để nói về những sự việc đáng lẽ nên làm ở quá khứ nhưng đã không làm.


Vd:

- You should have gone to bed early. (Lẽ ra Bạn lẽ ra nên đi ngủ sớm) 


- She should have obeyed her parents.(Cô ấy lẽ ra nên nghe lời cha mẹ) 


- He should have called her before he make a decision. (Lẽ ra Anh ấy nên gọi cho cô ấy trước khi anh ấy đưa ra quyết định)


- I should have studied harder(Lẽ ra tôi nên học hành chăm chỉ hơn) 


- I should not have told those bad words. (Lẽ ra Tôi không nên nói ra những điều tồi tệ đó) 


2. Could have +V3/ed: LẼ RA CÓ THỂ

- Dùng để nói về những sự việc đáng lẽ có khả năng thực hiện ở quá khứ nhưng đã không thực hiện.


Vd:

- I could have bought that hat but I forgot to bring my wallet

(Lẽ ra tôi đã có thể mua cái nón đó nhưng tôi quên mang theo cái bóp) 


- She could come there on time but She got stuck in a traffic jam. 

( Lẽ ra cô ấy có thể đến đúng giờ nhưng do bị kẹt xe) 


- I could have got a university degree but I left school 3 years ago.

(Lẽ ra Tôi có thể nhận được bằng đại học nhưng Tôi đã bỏ học cách đây 3 năm) 



Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018 














PHÂN BIỆT: although/ even though/ though & despite/ in spite of

- Tất cả: although/ even though/ though & despite/ in spite of đều có nghĩa là "Mặc dù"


- Nhưng cách dùng khác nhau.

Nhóm 1:

although/ even though/ though đều là Liên từđứng trước 1 Mệnh đề (gồm Chủ ngữ và Động từ)

=> "  although/ even though/ though + S + V"

Vd:
1. They decided to go for a picnic though it was raining.
(Họ đã quyết định đi dã ngoại mặc dù trời đang mưa) 

2. Though He studied hard, He failed that exam.
(Mặc dù Anh ấy đã học hành chăm chỉ nhưng vẫn trượt kì thi)

 

3. I arrived at her party on time although the traffic was terrible yesterday.
(Hôm qua tôi đã đến buổi tiệc đúng giờ mặc dù giao thông rất tệ)

4. Although He has many friends, He feels lonely.
( Mặc dù Anh ấy có nhiều bạn nhưng anh ấy cảm thấy cô đơn)


5. Even though Lan lives in the US, She doesn't speak English fluently. (Mặc dù Lan sống ở Mỹ nhưng Cô ấy không nói tiếng Anh trôi chảy) 


6. Even though She eats a lot of fast food, She doesn't get fat.  (Mặc dù Cô ấy ăn nhiều thức ăn nhanh nhưng Cô ấy không bị mập)

 

Nhóm 2:

despite/ in spite of đều là Cụm giới từ và luôn đứng trước Danh từ hoặc Động từ Thêm ING 

=> " despite/ in spite of + N/ V-ing"

 

Vd: 
7. He continues smoking despite the doctor's warning.(Anh ấy tiếp tục hút thuốc bất chấp lời cảnh báo của bác sĩ) 

8. Despite having a stomachache, I like spicy food.(Tôi thích thức ăn cay bất chấp bị đau dạ dày)


9. She went out last night in spite of the cold weather.(Tối hôm qua Cô ấy vẫn đi ra ngoài mặc dù trời rất lạnh)

10. In spite of getting up early, I was late for work. (Mặc dù thức dậy sớm nhưng tôi vẫn trễ làm) 


Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018 


















- Tất cả: although/ even though/ though & despite/ in spite of đều có nghĩa là "Mặc dù"


- Nhưng cách dùng khác nhau.

Nhóm 1:

although/ even though/ though đều là Liên từđứng trước 1 Mệnh đề (gồm Chủ ngữ và Động từ)

=> "  although/ even though/ though + S + V"

Vd:
1. They decided to go for a picnic though it was raining.
(Họ đã quyết định đi dã ngoại mặc dù trời đang mưa) 

2. Though He studied hard, He failed that exam.
(Mặc dù Anh ấy đã học hành chăm chỉ nhưng vẫn trượt kì thi)

 

3. I arrived at her party on time although the traffic was terrible yesterday.
(Hôm qua tôi đã đến buổi tiệc đúng giờ mặc dù giao thông rất tệ)

4. Although He has many friends, He feels lonely.
( Mặc dù Anh ấy có nhiều bạn nhưng anh ấy cảm thấy cô đơn)


5. Even though Lan lives in the US, She doesn't speak English fluently. (Mặc dù Lan sống ở Mỹ nhưng Cô ấy không nói tiếng Anh trôi chảy) 


6. Even though She eats a lot of fast food, She doesn't get fat.  (Mặc dù Cô ấy ăn nhiều thức ăn nhanh nhưng Cô ấy không bị mập)

 

Nhóm 2:

despite/ in spite of đều là Cụm giới từ và luôn đứng trước Danh từ hoặc Động từ Thêm ING 

=> " despite/ in spite of + N/ V-ing"

 

Vd: 
7. He continues smoking despite the doctor's warning.(Anh ấy tiếp tục hút thuốc bất chấp lời cảnh báo của bác sĩ) 

8. Despite having a stomachache, I like spicy food.(Tôi thích thức ăn cay bất chấp bị đau dạ dày)


9. She went out last night in spite of the cold weather.(Tối hôm qua Cô ấy vẫn đi ra ngoài mặc dù trời rất lạnh)

10. In spite of getting up early, I was late for work. (Mặc dù thức dậy sớm nhưng tôi vẫn trễ làm) 


Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018