GIỚI TỪ (PREPOSITION)

GIỚI TỪ (PREPOSITION)

I. ĐN:

–        Là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu.

–        Những từ thường đi sau giới từ là Tân ngữ (Object), V-ing, Cụm danh từ …

II. PHÂN LOẠI:

  1. GIỚI TỪ CHỈ THỜI GIAN:
  • AT : dùng trước thời gian ngắn: giờ, phút giây (vào lúc)

Vd:

– at 3 o’clock lúc 3 giờ

– at sunrise khi mặt trời mọc

 

  • ON : dùng trước thời gian chỉ: ngày, thứ ngày ( vào)

Vd:

– On Sunday

– On this day….

– on 6 March

– on 25 Dec. 2016

+ Christmas is on 25 December = Giáng sinh là ngày 25 tháng 12.

+ We expect to send it to you on August 15, 2016.

Chúng tôi dự kiến gửi nó cho bạn vào ngày 15 tháng 8 năm 2016.

 

  • IN : dùng trước thời gian dài: tháng, mùa, năm, thế kỉ … (vào)

– In June, in Spring, in 2005, in the next century…

+ Trees are in bud in spring.

Cây cối nảy lộc vào mùa xuân.

+ The import fee was dropped in 2005.

Lệ phí nhập khẩu đã giảm xuống trong năm 2005.

 

 

  • FOR: dùng để đo khoảng thời gian

– For two months…

– For four weeks.

– For the last few years…

+ I ‘ve learned Korean for two months.

Tôi học tiếng Hàn được hai tháng rồi.

 

  • SINCE: dùng để đánh dấu mốc thời gian

– Since last Saturday, since Yesterday.

+  I haven’t met him since last Saturday until now.

Tôi không gặp anh ấy từ thứ Bảy tuần trước đến bây giờ.

 

  • BEFORE: trước

+ You should turn off the light before leaving home.

Bạn nên tắt đèn trước khi rời khỏi nhà.

 

  • AFTER : sau

+After I have had lunch, I will take a nap.

Sau khi ăn trưa xong tôi sẽ nghỉ ngơi một lát.

 

  • DURING : ( trong khoảng) ( đi với danh từ chỉ thời gian )

 dùng để chỉ hành động xảy ra trong suốt thời gian của sự vật, sự kiện:

–        During the film; During the play…

Vd:

+ I dozed off during the film.

Tôi đã ngủ gật trong lúc chiếu phim.

 

 

  1. GIỚI TỪ CHỈ NGUYÊN NHÂN:
  • THANKS TO: nhờ ở

Ex: Thanks to her care, I passed the worst moment of my life.

Nhờ sự quan tâm của cô ta, tôi đã vượt qua được những lúc khó khăn nhất trong cuộc đời.

 

  • THROUGH: do, vì

Ex:

– He did so through ignorance.

Anh ta hành động như vậy vì thiếu hiểu biết

 

  • BECAUSE OF: bởi vì

Vd: I ‘m short because of heredity.

Tôi lùn do duy truyền.

 

  • OWING TO: nhờ ở, do ở

Vd::

– Owing to the rain, the match was canceled.

Do trời mưa, trận đấu đã bị hủy bỏ.

– Owing to the heavy traffic, we were late.

Do giao thông quá dày đặc nên chúng tôi đã đến chậm.

 

  1. GIỚI TỪ CHỈ MỤC ĐÍCH:
  • TO: để

Vd:

– I come here to pick my son up.

Tôi đến đây để đón con tôi.

 

– I’m here to attend a conference.

Tôi đến đây để dự hội nghị.

 

  • IN ORDER TO : để

Vd:

– They came in order to help me.

Họ đã đến để giúp tôi.

– In order to lose weight, you should walk.

Để giảm cân, bạn nên đi bộ.

 

  • FOR : dùm, dùm cho

Vd:

– Let me translate it for you.

Để tôi dịch nó giúp ông.

– Let me get it for you.

Để tôi lấy nó cho cô.

 

  1. GIỚI TỪ CHỈ NƠI CHỐN:
  • AT: tại ( dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay…)

Vd:

– I am at home

  • IN : trong (chỉ ở bên trong ) , ở (nơi chốn lớn thành phố, tỉnh ,quốc gia, châu lục…)

Vd: 

– I live in HCM City

Tôi sống ở thành phố HCM

– There is an egg in the fridge

Có một quả trứng trong tủ lạnh

 

  • ON : tiếp xúc trên bề mặt:

Vd:

– There is an accident on the road now.

Hiện đang có một tai nạn trên đường lộ.

– There is an apple on the table.

Có một trái táo trên bàn.

 

 

Comments

comments