Not only…but also: không những… mà còn

Not only…but also: không những… mà còn

Not only…but also: không những… mà còn

 

  1. S + V + not only + N + but also + N:

– I like playing not only tennis but also golf.

Tôi không chỉ thích chơi quần vợt mà còn thích chơi gôn.

– She likes not only sports but also reading.

Cô ấy không những thích thể thao mà lại còn thích đọc sách

 

  1. S + V + not only + Adj + but also+ Adj:

– She is not only pretty but also rich.

Cô ấy vừa xinh lại vừa giàu có.

– He is not only arrogant but also selfish.

Nó không chỉ kiêu ngạo mà còn ích kỷ nữa.

– She is not only young but also graceful.

Cô ấy không những trẻ mà còn duyên dáng nữa.

 

  1. S + V + not only + Adv + but also+ Adv:

– He writes not only correctly but also neatly

Anh ấy viết không những đúng mà còn ngắn gọn nữa

– He translated not only fast but also correctly

Anh ấy dịch không những nhanh mà còn rất đúng.

 

  1. S + V + not only + P (prepositional phrase/cụm giới từ) + but also + P (prepositional phrase/ cụm giới từ):

– They are not only good at mathematics but also at science.

– Vietnamese are not only brave in fighting but also diligent at work.

Dân tộc Việt nam không những anh hùng trong chiến đấu mà còn cần cù trong lao động.

 

  1. S + not only + V + but also + V:

– I not only work but also study English.

Tôi vừa đi làm vừa học thêm anh văn.

– She can not only sing but also play piano well.

Cô ấy không chỉ có thể hát mà còn chơi dương cầm giỏi nữa.

– Hana not only broke his leg but also injured her shoulder.

Hana không những bị gãy chân mà còn bị thương ở vai.

 

  1. “Not only…….but also” có thể đươc đặt ở đầu mệnh đề để nhấn mạnh có cấu trúc như sau:

 

 Not only + trợ động từ(does/ do/ did…)+ S1 + V1(Nguyên mẫu/ PII)… but + S2 + (V2) + also + V2…

 

– Not only do they need clothing, but they are also short of water

Họ không những cần quần áo mà còn thiếu nguồn nước.

– Not only does he sing well but he also plays musical instruments perfectly.

 Anh ấy không những hát hay mà còn chơi nhạc cụ giỏi nữa.

– Not only do they play golf but they also play tennis.

Họ không chỉ chơi gôn mà họ còn chơi cả quần vợt.

– Not only did he tell lies but he also stole things.

Nó không chỉ nói dối mà còn ăn cắp đồ.

– Not only is it useless but also it wastes time.

Chẳng ích lợi gì mà còn mất thời gian nữa.

 

  • LƯU Ý:

-Khi hai chủ ngữ được nối với nhau not only….but also thì động từ được chia theo chủ ngữ đứng gần động từ

Vd: Not only my parents but also my sister is here

Không ba mẹ của tôi ở đây mà chị gái tôi củng ở đây.

[siteorigin_widget class=”WP_Widget_Recent_Posts”][/siteorigin_widget]

Comments

comments