PRESENT CONTINUOUS (Thì hiện tại tiếp diễn)

PRESENT CONTINUOUS (Thì hiện tại tiếp diễn)

Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.

A. HÌNH THỨC:
1. KĐ:
S + am/ is/ are + V-ing
Trong đó:
S (subject): Chủ ngữ
am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”
V-ing: là động từ thêm “–ing”

2. PĐ:
S + am/ is/ are + not + V-ing

3. NV:

Am/ Is/ Are + S + V-ing ?

– I am playing football with my friends .
(Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

– She is cooking with her mother.
(Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)

– We are studying English.
(Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)

– I am not listening to music at the moment.
(Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)

– My sister isn’t working now.
(Chị gái tôi đang không làm việc.)

– Are you doing your homework?
(Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?)

– Is he going out with you? (Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)

– We are studying English now.
(Bây giờ chúng tôi đang học tiếng Anh)

– She is walking to school at the moment.
(Lúc này cô ấy đang đi bộ tới trường.)

B. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
+ Trong câu có các cụm từ chỉ thời gian như:
– Now: bây giờ
– Right now: Ngay bây giờ
– At the moment: lúc này
– At present: hiện tại
– At + giờ cụ thể (at 12 o’lock)

+ Trong câu có các động từ như:
– Look! (Nhìn kìa!)
– Listen! (Hãy nghe này!)
– Keep silent! (Hãy im lặng)

Vd:
– Now my sister is going shopping with my mother.
(Bây giờ em gái tôi đang đi mua sắm với mẹ của tôi.)

– Look! She is coming.
(Nhìn kia! Cố ấy.)

– Listen! Someone is crying.
(Nghe này! Ai đó đang khóc.)

– Keep silent! They are taking the exam.
(Hãy im lặng! Họ đang làm bài kiểm tra)

C. CÁCH THÊM “ING” VÀO ĐỘNG TỪ:
1. Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”:
– Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.
Ví dụ: write – writing type – typing come – coming
– Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

2. Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM
– Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.
Ví dụ: stop – stopping get – getting put – putting
– CHÚ Ý:
Các trường hợp ngoại lệ:
begin – beginning
prefer – preferring permit – permitting

3. Với động từ tận cùng là “ie”
– Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.
Ví dụ: lie – lying die – dying

Comments

comments