THE PRESENT PERFECT TENSE ( Thì Hiện Tại Hoàn Thành)


I. CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
 
Nếu các bạn đã học các thì “hiện tại đơn”, “quá khứ đơn”,… với mình rồi thì chắc không còn lạ lẫm gì với cách hướng dẫn của mình về việc nhớ cấu trúc mà không cần học thuộc rồi phải không.
 
Tương tự các thì trước, chúng ta sẽ có 3 loại câu chính là: khẳng định, phủ định, và nghi vấn. Chúng ta cùng suy sa công thức theo cách sau nhé.
 
Khẳng định: I have told him about the accident
Phủ định: I have not told him about the accident
Nghi vấn: Have I told him about the accident?
 
Suy ta công thức:
I have told him about the accident
S + have/has + V3
 
Phủ định: I have not told him about the accident
S + have + NOT + V3 + 0
 
Nghi vấn: Have I told him about the accident?
Have + S +V3?
 
Các bạn thử suy ra công thức của 3 câu dưới đây nhé.
She has watched that movie 3 times.
She has not watched that movie 3 times.
Has She watched that movie 3 times?
 
Lưu ý cho cấu trúc:
I / you / we / they / chủ ngữ là số nhiều + have
He / she / it / chủ ngữ là số ít + has
V3 = past participle, có nghĩa là động từ ở cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc.
 
Ví dụ: 
Cột 1   – Cột 2 – Cột 3
meet  – met       – met
buy   – bought – bought
eat    – ate       – eaten 
 
Để hiểu rõ hơn về số ít và số nhiều các bạn xem ở bài viết này nhé: 
http://www.feasibleenglish.net/so-it-so-nhieu/
 
Nếu xem tới đây mà các bạn vẫn chưa hiểu cấu trúc này có ý nghĩa gì, và dùng như thế nào thì nhắn tin trực tiếp cho Bel Nguyễn nha, mình sẽ hỗ trợ các bạn, đây là Facebook của mình: https://www.facebook.com/belnguyen2018/
 
II. SỰ KHÁC BIỆT LỚN GIỮA THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH VÀ HIỆN TẠI ĐƠN
 
Các bạn hãy cùng mình xét các ví dụ sau, và cho mình biết các câu ví dụ dưới đây câu nào đúng, câu nào sai nhé.
 
1. I have seen that movie yesterday.
2. I have seen that movie several times.
 
3. I have met him once.
4. I have met him last year.
 
5. I have lived here 4 years ago.
6. I have lived here for 4 years.
 
Vậy trong 6 câu trên, câu nào đúng câu nào sai, và tại sao? Nếu các bạn đã trả lời được thì các bạn sẽ biết sự khác biệt lớn nhất giữa 2 thì này là quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành rồi đó.
 
Cả hai thì này đều nói về hành động trong quá khứ, tuy nhiên thì quá khứ đơn thì nói về những hành động đã “kết thúc hoàn toàn” rồi, nên sẽ có những cụm từ chỉ thời gian như “yesterday (hôm qua), ago (trước đây), last year (năm ngoái)”. 
 
Ví dụ: 
I met him yesterday. (tôi đã gặp anh ta ngày hôm qua)
=> hành động này đã kết thúc hoàn toàn
 
Còn thì hiện tại hoàn thành thì ám chỉ những hành động vừa mới kết thúc nhưng có ảnh hưởng tới hiện tại hoặc những hành động đã xảy ra trong quá khứ tuy nhiên vẫn có thể còn tiếp tục được xảy ra.
 
I have read that book 3 times. (tôi đã đọc quyển sách đó 3 lần rồi)
=> nhưng trong tương lai, có thể học nó lần thứ 4,  thứ 5. Cho nên hành động này vẫn có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai.
 
Tới đây mong rằng các bạn đã hiểu sự khác biệt lớn nhất giữa 2 thì này nhé, có thắc mắc xin hỏi Bel Nguyễn nhé.
 
II. SỰ KHÁC BIỆT LỚN GIỮA THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH VÀ HIỆN TẠI ĐƠN
 
Các bạn hãy cùng mình xét các ví dụ sau, và cho mình biết các câu ví dụ dưới đây câu nào đúng, câu nào sai nhé.
 
1. I have seen that movie yesterday.
2. I have seen that movie several times.
 
3. I have met him once.
4. I have met him last year.
 
5. I have lived here 4 years ago.
6. I have lived here for 4 years.
 
Vậy trong 6 câu trên, câu nào đúng câu nào sai, và tại sao? Nếu các bạn đã trả lời được thì các bạn sẽ biết sự khác biệt lớn nhất giữa 2 thì này là quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành rồi đó.
 
Cả hai thì này đều nói về hành động trong quá khứ, tuy nhiên thì quá khứ đơn thì nói về những hành động đã “kết thúc hoàn toàn” rồi, nên sẽ có những cụm từ chỉ thời gian như “yesterday (hôm qua), ago (trước đây), last year (năm ngoái)”. 
 
Ví dụ: 
I met him yesterday. (tôi đã gặp anh ta ngày hôm qua)
=> hành động này đã kết thúc hoàn toàn
 
Còn thì hiện tại hoàn thành thì ám chỉ những hành động vừa mới kết thúc nhưng có ảnh hưởng tới hiện tại hoặc những hành động đã xảy ra trong quá khứ tuy nhiên vẫn có thể còn tiếp tục được xảy ra.
 
I have read that book 3 times. (tôi đã đọc quyển sách đó 3 lần rồi)
=> nhưng trong tương lai, có thể học nó lần thứ 4,  thứ 5. Cho nên hành động này vẫn có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai.
 
Tới đây mong rằng các bạn đã hiểu sự khác biệt lớn nhất giữa 2 thì này, có thắc mắc xin hỏi Bel Nguyễn nhé.
 
III. CÁCH DÙNG CỦA THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH.
1. Dùng để nói về các hành động đã xảy ra nhưng không có thời gian xác định cụ thể.
 
I’ve only been there once.
(tôi đã đến đó một lần)
 
I have met Bel once before.
(Trước đây tôi đã gặp bel 1 lần)
 
She has failed her driving test many times.
(Anh ấy đã trượt kỳ thi sát hạch lái xe nhiều lần.)
 
2. Dùng để mô tả những hành động đã bắt đầu xảy ra trong quá khứ, có thể hành động đó sẽ được tiếp tục xảy ra ở hiện tại.
They’ve been married for nearly 3 years.
(Họ cưới nhau được gần 3 năm)
 
I have lived in HCM for 6 years.
(Tôi đã sống ở HCM được 6 năm)
 
I have learned English for 5 years.
(tôi đã học tiếng Anh được 5 năm)
 
 
3. Nói về những thay đổi đã xảy ra trong một khoảng thời gian nào đó.
 
My English has improved a lot since I met my teacher.
(Tiếng Anh của tôi đã cải thiện rất nhiều kể từ khi tôi gặp giáo viên của tôi.)
 
Things have changed dramatically since then.
(Mọi thứ đã thay đổi đáng kể từ đó)
 
 Things have changed since the last time you were here.
(mọi thứ đã thay đổi kể từ lần cuối bạn ở đây)
 
4. Nói về những trải nghiệm của bạn
 
I’ve played the guitar ever since I was a student.
(Tôi đã chơi guitar từ khi tôi còn là một sinh viên)
 
I’ve collected coins since I was a child.
(Tôi đã sưu tập tiền xu khi tôi còn là 1 đứa trẻ)
 
I’ve seen that film before.
(Tôi đã xem bộ phim đó trước đây) => đã từng xem => trải nghiệm
 
5. Mô tả những hành động mới xảy ra gần đây
 
I have recently graduated.
(Tôi vừa mới ra trường)
 
I have recently changed my phone number.
(Tôi vừa mới đổi số điện thoại.)
 
I’ve just heard the news.
(tôi vừa mới nghe tin)
 
I’ve just called him.
(Tôi vừa mới gọi cho anh ta.)
 
*Những hành động vừa mới xảy ra thường dùng kèm các trạng từ như: “recently, just”.
 
IV. MỘT SỐ CỤM TỪ CHỈ THỜI GIAN THƯỜNG DÙNG TRONG THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH.
 
Các từ các bạn cần nhớ: Yet, until now, ever, just, recently, before, never, once, many times, already…

Just, recently, lately : vừa mới, gần đây

Never/ ever : chưa từng/ đã từng
Yet/ already : chưa/rồi
For, since, over : khoảng, từ khi, hơn
So far = until now= up to now = up to the precent : cho đến hiện tại.
 
I haven’t received a letter from him yet.
(bạn đã nhận được lá thư từ anh ấy chưa?)
 
Until now I have always lived alone.
(Từ trước đến nay tôi luôn sống một mình)
 
So far we have not had to borrow any money.
(cho đến nay tôi khải vay tiền ai)
 
Have you ever been to Vietnam?
(bạn từng đến việt nam chưa?)
 
Minh has just told me that he’s getting married.
(Minh vừa nói với tôi rằng anh ấy sắp kết hôn)
 
President Donald Trump has recently returned from a tour of South America.
(Tổng thống Donald Trump mới đây đã trở về sau chuyến công du Nam Mỹ)
 
I’ve already eaten.
(tôi vừa mới ăn rồi)
 
Mong rằng các bạn có thể hiểu được rõ về thì hiện tại hoàn thành này nhé, có bất kỳ thắc mắc gì các bạn đừng ngại hỏi Bel Nguyễn nhé.
 
Được viết bởi: Bel Nguyễn
Facebook của Bel: https://www.facebook.com/belnguyen2018/
Sử dụng xin trích rõ nguồn!
 

Comments

comments