ĐỂ NÓI ĐƯỢC TIẾNG ANH, HỌC CÁI GÌ TRƯỚC?

ĐỂ NÓI ĐƯỢC TIẾNG ANH, HỌC CÁI GÌ TRƯỚC? 


Dù mục đích học tiếng Anh của bạn là gì (giao tiếp, thuyết trình, định cư, dạy con…) điều mình dám khẳng định là: PHÁT ÂM là thứ cần phải quan tâm trước, thậm chí quan trọng nhất.


Mặc dù ai cũng biết rằng phát âm thì phải học cả đời, nhưng nếu học “sai cách” sẽ dẫn tới hệ lụy thứ nhất là tốn thời gian, thứ hai là khó sửa trong tương lai, thứ 3 là có giỏi ngữ pháp đến mấy, biết nhiều từ vựng đến mấy, mà phát âm không rõ thì người nghe sẽ không hiểu gì. 
Mình cũng đã từng bị như thế này, lúc còn sinh viên thì học cách phát âm bằng cách nghe người khác nói sau đó lặp lại theo. Nếu áp dụng phương pháp này thì nếu người khác sai, mình sai theo, phải không?


Hoặc tập phát âm theo người mỹ, người Anh. Cái phương pháp này cũng được, nhưng ai đảm bảo mình có thể nhái lại, phát âm lại một cách chính xác. Nhưng có một số người cho rằng, học như một đứa trẻ, lúc đầu mình nghe cũng có vẻ hợp lý đó, nhưng trên quan điểm cá nhân của mình, trẻ em tại sao nó có thể học bằng cách nhại theo, lý do là vì ở lứa tuổi đó, lượng thông tin được học chủ yếu từ cha mẹ (hoặc những người thân xung quanh), những đứa trẻ lại không có gì phải lo lắng trong đầu, hơn nữa, bản năng lại làm cho các bé hứng thú với việc bắt chước. Nói chung là một bộ não trống rỗng 100%, và học bằng cách bắt chước là chủ yếu. 


Còn những người trưởng thành thì có rất nhiều thứ phải suy nghĩ, làm gì cũng cần có nguyên tắc, cũng không thể tập trung cho một thứ như các bé được, dẫn đến việc học phát âm bằng cách nhại theo khó hơn bình thường. 


Tuy nhiên cho đến khi mình biết được bảng IPA (phiên âm), thay vì việc mình học 2 năm mà khi phát âm chẳng đảm bảo chắc chắn đúng được từ nào, nhưng tới khi biết bảng này, chưa đầy 1 tháng, mình đã tự tin hơn hàng chục lần. Và cảm thấy yêu thích việc học tiếng Anh hơn, mặc dù trong quá khứ đã rất ngán ngẩm. 


Nên nếu các bạn là người mới học, hãy tìm và học bảng IPA ngay và luôn nhé. Sẽ rất tốt nếu có ai đó kèm các bạn trong thời gian đầu mới học, vì có người sửa các bạn sẽ đi nhanh hơn, không bị nãn. Khi hiểu rồi thì các bạn có thể tự học tiếp là được. 
Mong các bạn sớm đạt được mục tiêu giao tiếp của mình, trước tiên là phát âm được, sau đó là học đặt câu giao tiếp nhé. 


Mình là Gia Sư Bel Nguyễn.
https://www.facebook.com/belnguyen2018/

Được biên soạn bởi Bel Nguyễn. (sử dụng xin trích rõ nguồn ạ!)

HỌC TIẾNG ANH BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU

HỌC TIẾNG ANH BẮT ĐẦU (START) TỪ ĐÂU

 

Hôm nay (today), mình xin chia sẽ (share) với các bạn kinh nghiệm (experience) cá nhân của mình về việc học tiếng Anh (english) bắt đầu từ đâu.
 
Phần lớn nhiều bạn mỗi khi bắt đầu (start) học tiếng Anh thường có thói quen mặc định trong đầu rằng phải (have to) học 12 thì (12 tenses) trước. Tuy nhiên (However), trên thực tế chúng ta chỉ cần khoảng 4 – 6 thì sử dụng thường xuyên (on a regular basis) trong giao tiếp. Nhưng điều quan trọng hơn là (more importantly), phát âm và từ vựng nền tảng cần phải được chuẩn bị (prepare) trước.
 
Để dễ hiểu hơn thì các bạn thử nghĩ (think) xem. nếu phát âm không được thì ngữ pháp (grammar) có giỏi, từ vựng (vocabulary) có nhiều thì có thể làm cho người nước ngoài (foreigner) hiểu những gì mình đang nói không? Ngữ pháo, từ vựng tất nhiên rất quan trọng, nhưng chúng ta cần biết cái gì nên học trước, cái gì nên học sau, chúng ta cần lên kế hoạch (plan) cụ thể, qua đó sẽ quản lý (manage) cũng như tiết kiệm được thời gian (time).
 
Lời khuyên (advice) của mình là: trước tiên (at first) học phát âm trước, sau đó (and then) chuẩn bị một lượng từ vựng nhất định thông qua các mẫu hội thoại cơ bản (dialog, conversation) tham khảo: (http://www.feasibleenglish.net/luyenphatam), tiếp theo (next) sẽ là một số thì cơ bản (kênh Youtube của mình FeasiBLE ENGLISH), cuối cùng (finally) thì tự tạo môi trường hoặc tìm một môi trường đó để thực hành.
 
Các bạn cũng đừng quên làm quen với kỹ năng nghe (listening skills) trong suốt quá trình học nhé, mỗi ngày dành (spend) 20 phút nghe với mình tại đây: http://www.feasibleenglish.net/luyen-nghe/
Tham khảo thêm mỗi ngày 1 cấu trúc tại đây nữa là đủ hành trang cho các bạn tự học http://www.feasibleenglish.net/video-cau-truc-moi-ngay/
 
Chúc các Bạn thành công và có một ngày thứ 2 đầu tuần tràn đầy năng lượng (energy) và niềm cảm hứng (inspiration) để học tập và làm việc hiệu quả.
 
By Bel Nguyễn.

20 Từ Vựng Miêu Tả “Mưa Bão”

20 Từ Vựng Miêu Tả “Mưa Bão”

  1. Weather forecast /’weðə[r]-’fɔkɑ:st/: dự báo thời tiết
  2. Cloudy /ˈklaʊdi/: nhiều mây
  3. Rainstorm /ˈreɪnstɔːrm /: Mưa bão
  4. Torrential rain / təˈrenʃl reɪn /: mưa lớn, nặng hạt
  5. Flood /flʌd/: lũ, lụt, nạn lụt
  6. Windy /ˈwɪndi/: nhiều gió
  7. Breeze /bri:z/: gió nhẹ
  8. Rainfall /’reinfɔ:l/: lượng mưa
  9. Tornado /tɔːrˈneɪdoʊ/: lốc
  10. Stormy /ˈstɔːrmi/: có bão
  11. Downpour /’daʊnpɔ:[r]/: mưa lớn
  12. Wet /wet/ -ướt
  13. Torrential rain /tə’ren∫l rein/: mưa như thác đổ
  14. Hail /heɪl/-mưa đá
  15. Rainstorm /ˈreɪnˌstoɚm/: mưa bão
  16. Gale /ɡeɪl/-gió giật
  17. Flood /flʌd/: lũ lụt
  18. Rain /rein/: mưa
  19. Gloomy /’glu:mi/: trời ảm đạm
  20. Fahrenheit /ˈfærənhaɪt/ độ F

    Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

    Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

    Website: http://www.feasibleenglish.net/

    Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018  







Từ Vựng Chủ Đề Các Môn “Thể Thao” trong tiếng Anh

20 Môn Thể Thao Phổ Biến Nhất

1. tennis /ˈtenɪs/ môn quần vợt
2. table tennis /ˈteɪbl – tenɪs / bóng bàn
3. basketball /ˈbɑːskɪtbɔːl/ môn bóng rổ
4. skiing /ˈskiː.ɪŋ/ môn trượt tuyết
5. diving  /ˈdaɪvɪŋ/ lặn
6. hockey  /ˈhɒki/ khúc côn cầu
7. ice skating  /aɪs – ˈskeɪtɪŋ/ môn trượt băng nghệ thuật
8. badminton /ˈbædmɪntən/  môn cầu lông
9. handball  /ˈhændbɔːl/  bóng ném
10. horse riding /hɔːr – ˈraɪdɪŋ/ cưỡi ngựa
11. baseball /ˈbeɪsbɔːl/ môn bóng chày
12. volleyball /ˈvɒlibɔːl/ môn bóng chuyền
13. football / soccer môn bóng đá
14. gymnastics /dʒɪmˈnæstɪks/ tập thể hình
15. hiking /ˈhaɪkɪŋ/ đi bộ đường dài
16. horse racing /hɔːs -ˈreɪsɪŋ/ đua ngựa
17. sailing /ˈseɪlɪŋ/ chèo thuyền
18. swimming /ˈswɪmɪŋ/ bơi lội
19. jogging /‘dʒɔgiη/ chạy bộ 
20. wrestling /‘resliη/ môn đấu vật


Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018  


















20 Môn Thể Thao Phổ Biến Nhất

1. tennis /ˈtenɪs/ môn quần vợt
2. table tennis /ˈteɪbl – tenɪs / bóng bàn
3. basketball /ˈbɑːskɪtbɔːl/ môn bóng rổ
4. skiing /ˈskiː.ɪŋ/ môn trượt tuyết
5. diving  /ˈdaɪvɪŋ/ lặn
6. hockey  /ˈhɒki/ khúc côn cầu
7. ice skating  /aɪs – ˈskeɪtɪŋ/ môn trượt băng nghệ thuật
8. badminton /ˈbædmɪntən/  môn cầu lông
9. handball  /ˈhændbɔːl/  bóng ném
10. horse riding /hɔːr – ˈraɪdɪŋ/ cưỡi ngựa
11. baseball /ˈbeɪsbɔːl/ môn bóng chày
12. volleyball /ˈvɒlibɔːl/ môn bóng chuyền
13. football / soccer môn bóng đá
14. gymnastics /dʒɪmˈnæstɪks/ tập thể hình
15. hiking /ˈhaɪkɪŋ/ đi bộ đường dài
16. horse racing /hɔːs -ˈreɪsɪŋ/ đua ngựa
17. sailing /ˈseɪlɪŋ/ chèo thuyền
18. swimming /ˈswɪmɪŋ/ bơi lội
19. jogging /‘dʒɔgiη/ chạy bộ 
20. wrestling /‘resliη/ môn đấu vật


Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018  


















40 Từ vựng tiếng Anh chủ đề ” Bóng đá”

Từ vựng chủ đề “Đá bóng”

1. Ball /bɔːl/ (n): bóng
2. Goal area /ɡəʊl – ˈeriə/ (n): khung thành
3. Goal-kick  /ɡəʊl – kɪk/ : quả phát bóng từ vạch 5m50
4. Free-kick /friː- kɪk/: quả đá phạt
5. Friendly game  (n) : trận giao hữu
6. Half-time (n) : thời gian nghỉ giữa hai hiệp
7. Hand ball (n) : chơi bóng bằng tay
8. Header /ˈhedə(r)/ (n) : cú đội đầu
9. Injured player /ˈɪndʒəd – ˈpleɪər/  (n) : cầu thủ bị thương
10. Injury time /ˈɪndʒəri/ (n) : thời gian cộng thêm do cầu thủ bị thương
11. Injury /ˈɪndʒəri/  (n) : vết thương
12. Match /mætʃ/ (n) : trận đấu
13. Midfield line /ˈmɪdfiːld/  (n) : đường giữa sân
14. National team (n) : đội tuyển quốc gia
15. Net (n) : lưới (bao khung thành)
16. Penalty shootout /ˌpenəlti ˈʃuːt aʊt/: đá luân lưu
17. Yellow card (n) : thẻ vàng
18. Red card (n) : thẻ đỏ
19. Referee /ˌrefəˈriː/ (n) : trọng tài
20. Score a goal (v) : ghi bàn
21. Second half (n) : hiệp hai
22. Spectator /spekˈteɪtə(r)/ (n) : khán giả
23. Stadium /ˈsteɪdiəm/ (n) : sân vận động
24. Whistle /ˈwɪsl/  (n) : còi
25. Pitch /pɪtʃ/  (n) : sân bóng
26. Extra time : Thời gian bù giờ
27. Home (n) : sân nhà
28. Field /fiːld/ (n) : sân cỏ
29. First half : hiệp một
30. Cheer /tʃɪə(r)/ (v) : cổ vũ, khuyến khích
31. Coach /kəʊtʃ/ (n) : huấn luyện viên
32. Corner kick (n) : phạt góc
33. FIFA World Cup : vòng chung kết cúp bóng đá toàn cầu
34. Supporter /səˈpɔːtə(r)/ (n) : cổ động viên
35. Attack /əˈtæk/ (v) : Tấn công
36. Captain /ˈkæptɪn/ (n) : đội trưởng
37. Champion /ˈtʃæmpiən/ (n) : đội vô địch
38. Trophy /ˈtrəʊfi/ (n) cúp
39. Offside /ˌɒfˈsaɪd/ (n) việt vị 
40. Equalizer /ˈiːkwəlaɪzər/ (n) bàn gỡ hòa
41. Goalkeeper, goalie (n) : thủ môn

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018  








 

CÁCH HỌC TỪ VỰNG HIỆU QUẢ

 

CÁCH HỌC TỪ VỰNG HIỆU QUẢ

– Việc tích lũy vốn từ vựng sẽ giúp Bạn tự tin phản xạ nhanh hơn trong những cuộc hội thoại. 
– Sau đây, FeasiBLE ENGLISH gợi ý với bạn học 1 tip đơn giản để cùng nhau tăng vốn từ nhé: “Đọc sách – báo, Nghe nhạc, Xem phim bằng tiếng Anh” 
– Các Bạn hoàn toàn lựa chọn bất cứ nội dung nào mà phù hợp với hiện trạng tiếng Anh của bản thân bởi vì điều đó sẽ giúp tăng sự hào hứng với việc học thì mới cảm nhận được kết quả. 
– Trong quá trình học thì các Bạn cần trang bị Từ điển như là Oxford, Cambridge để khi gặp “từ mới”  thì chúng ta tra phiên âm, tra nghĩa và kể cả cách sử dụng của “từ mới”. Việc mà sử dụng Từ điển Anh – Anh sẽ giúp cho các Bạn mở rộng nghĩa của “từ mới” mà không bị giới hạn bởi nghĩa của tiếng Việt có sẵn trong đầu trước đó. 
– Và còn 1 lưu ý nhỏ nữa  là, Chúng ta cũng nên học từ vựng đi theo cụm từ thì sẽ giúp chúng ta sử dụng được “từ mới” 1 cách linh hoạt hơn. 

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018  




Đại từ nhân xưng, Tính từ sở hữu, Đại từ chỉ định

I. TÍNH TỪ SỞ HỮU:
a. Định nghĩa:
– Là từ đứng trước danh từ để cho biết rằng danh từ đó thuộc sở hữu của ai đó.


b. HÌNH THỨC:
– My (của tôi)
– Your (của anh/chị)
– His (của anh ta)
– Her (của cô ta)
– Our (của chúng ta/chúng tôi)
– Their (của họ/chúng nó)
– Its (của nó)
Lưu ý: “its” khác với “it’s”, it’s = it is (nó là..). Còn its = tính từ sở hữu nghĩa là của nó!

 

c. CÁCH DÙNG :
“ TÍNH TỪ + DANH TỪ”
Ex:
– This is HIS viewpoint.
Đây là quan điểm của anh ta.
– This is MY house, and you are on MY land!
Đây là nhà của tôi, các anh đang ở trên đất của tôi!


d. Lưu ý :
– Sử dụng tính từ sở hữu cho các bộ phận trên cơ thể người :
Ex: MY eyes are too tired. (Mắt của tôi mỏi quá)
– Tính từ sở hữu của con vật hoặc sự vật thì dùng “Its”
Ex : The dog wags “its” tail (Con chó vẫy đuôi)
The horse swished “its” tail. (Con ngựa vun đuôi vun vút)

 

II. ĐẠI TỪ SỞ HỮU:
a. Định nghĩa:
– Dùng để thay thế cho tính từ sở hữu và danh từ khi không muốn lặp lại danh từ.
– Dùng để chỉ vật gì thuộc về ai đó.


b. HÌNH THỨC:
– Mine (của tôi)
– Yours (của anh/chị)
– His (của anh ấy)
– Hers (của cô ấy)
– Ours (của chúng ta/chúng tôi)
– Yours (của các anh chị)
– Theirs (của họ/chúng nó)

• IT : KHÔNG có dạng Đại từ sở hữu, Its= dạng Tính từ sở hữu của It.

c. CÁCH DÙNG:
1) Dùng thay cho một Tính từ sở hữu (possessive adjective) :
Ex:
– Your English is good and mine is very poor. (mine = My English)
Tiếng Anh của bạn giỏi còn của tôi thì rất tệ.
– Her shirt is white, and mine is blue. (mine = my shirt)
Áo cô ta màu trắng còn của tôi màu xanh.


2) Dùng trong dạng câu sở hữu kép (double possessive) :
Ex:
– He is a friend of mine. (Anh ta là một người bạn của tôi)
• … OF MINE = ONE OF MINE … (một… của tôi).
Ex:
– A teacher of hers = one of her teachers (một người thầy của cô ấy)


3) Dùng trước Danh từ mà nó thay thế:
Ex: OURS is “the third house” on the right hand.
NHÀ CỦA CHÚNG TÔI là “ngôi nhà thứ 3” nằm phía
bên tay phải.
->“Ours : là Đại từ sở hữu = nhà của chúng tôi là ngôi thứ 3”
-> “the third house : là Danh từ = ngôi nhà củ tôi là thứ


d. Lưu ý:
– KHÔNG dùng Mạo từ trước Đại từ sở hữu:
Ex: That bag is mine.
Cái túi đó của tôi.
Không được :
That bag is THE mine.

I. TÍNH TỪ SỞ HỮU:
a. Định nghĩa:
– Là từ đứng trước danh từ để cho biết rằng danh từ đó thuộc sở hữu của ai đó.


b. HÌNH THỨC:
– My (của tôi)
– Your (của anh/chị)
– His (của anh ta)
– Her (của cô ta)
– Our (của chúng ta/chúng tôi)
– Their (của họ/chúng nó)
– Its (của nó)
Lưu ý: “its” khác với “it’s”, it’s = it is (nó là..). Còn its = tính từ sở hữu nghĩa là của nó!

 

c. CÁCH DÙNG :
“ TÍNH TỪ + DANH TỪ”
Ex:
– This is HIS viewpoint.
Đây là quan điểm của anh ta.
– This is MY house, and you are on MY land!
Đây là nhà của tôi, các anh đang ở trên đất của tôi!


d. Lưu ý :
– Sử dụng tính từ sở hữu cho các bộ phận trên cơ thể người :
Ex: MY eyes are too tired. (Mắt của tôi mỏi quá)
– Tính từ sở hữu của con vật hoặc sự vật thì dùng “Its”
Ex : The dog wags “its” tail (Con chó vẫy đuôi)
The horse swished “its” tail. (Con ngựa vun đuôi vun vút)

 

II. ĐẠI TỪ SỞ HỮU:
a. Định nghĩa:
– Dùng để thay thế cho tính từ sở hữu và danh từ khi không muốn lặp lại danh từ.
– Dùng để chỉ vật gì thuộc về ai đó.


b. HÌNH THỨC:
– Mine (của tôi)
– Yours (của anh/chị)
– His (của anh ấy)
– Hers (của cô ấy)
– Ours (của chúng ta/chúng tôi)
– Yours (của các anh chị)
– Theirs (của họ/chúng nó)

• IT : KHÔNG có dạng Đại từ sở hữu, Its= dạng Tính từ sở hữu của It.

c. CÁCH DÙNG:
1) Dùng thay cho một Tính từ sở hữu (possessive adjective) :
Ex:
– Your English is good and mine is very poor. (mine = My English)
Tiếng Anh của bạn giỏi còn của tôi thì rất tệ.
– Her shirt is white, and mine is blue. (mine = my shirt)
Áo cô ta màu trắng còn của tôi màu xanh.


2) Dùng trong dạng câu sở hữu kép (double possessive) :
Ex:
– He is a friend of mine. (Anh ta là một người bạn của tôi)
• … OF MINE = ONE OF MINE … (một… của tôi).
Ex:
– A teacher of hers = one of her teachers (một người thầy của cô ấy)


3) Dùng trước Danh từ mà nó thay thế:
Ex: OURS is “the third house” on the right hand.
NHÀ CỦA CHÚNG TÔI là “ngôi nhà thứ 3” nằm phía
bên tay phải.
->“Ours : là Đại từ sở hữu = nhà của chúng tôi là ngôi thứ 3”
-> “the third house : là Danh từ = ngôi nhà củ tôi là thứ


d. Lưu ý:
– KHÔNG dùng Mạo từ trước Đại từ sở hữu:
Ex: That bag is mine.
Cái túi đó của tôi.
Không được :
That bag is THE mine.

CÁCH SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN TRONG TIẾNG ANH MÀ AI CŨNG PHẢI BIẾT

HÃY ĐỨNG BẰNG ĐÔI CHÂN CỦA BẠN

 

Lĩnh vựng ngoại ngữ nói chung và vô số các lĩnh vực khác nói riêng, chúng ta phải hiểu được bản chất của nó rằng: thầy cô là những người truyền đạt lại kiến thức cho bạn nhưng không có nghĩa họ sẽ mãi mãi bên cạnh bạn để làm điều đó.

 

Hơn nữa, kiến thức thực sự rất mênh mông, không phải cứ là “giáo viên” thì sẽ biết mọi thứ, giáo viên chỉ có thể chia sẽ cho bạn những thứ họ biết, họ tích lũy được, còn bản thân của bạn khi học ngoại ngữ phải có thêm một giáo viên khác nữa.

 

Cái Bel đang nói ở đây chính là TỪ ĐIỂN, cụ thể là từ điển của “oxford và cambridge”, tuy nhiên nó được viết bởi nhiều chuyên gia về lĩnh vực ngoại ngữ, mọi thông tin đăng tải đều được kiểm duyệt, phổ biến toàn thế giới, cái quan trọng hơn là nó chưa vô số các loại kiến thức cần cho người học ngoại ngữ một cách chính xác tuyệt đối, đáng tin cậy.

 

Bởi vậy nên, sau khi có được nền tảng, các bạn sẽ đồng hành cùng với nó nhiều hơn thay vì với giáo viên, giáo viên chỉ đi với bạn được một khoảng thời gian mới bắt đầu thôi, việc còn lại là bởi đôi chân của các Bạn. Với kinh nghiệm cá nhân của mình, học cách sử dụng từ điển cũng là một trong những phần quan trọng nhất trong quá trình học tiếng Anh. Vì thế nên mình đưa nó vào trong lộ trình học tiếng anh giao tiếp từ con số 0 của mình, với mong muốn chia sẽ cho các bạn những người mới học, có thể biết được công dụng thực sự giá trị của nó, và biết ứng dụng nó trong thực tế.

 

Mong rằng thông qua bài đọc và video này, các bạn cũng có thể áp dụng được, và đừng vì những quyển từ điển này viết 100% bằng tiếng Anh mà các bạn làm ngơ không học cách sử dụng nó, nếu không biết dùng thì các bạn hãy xem video của mình, hỏi mình, hoặc những anh chị đi trước, chắc chắn họ sẽ chia sẽ cho bạn, ban đầu sẽ hơi khó nhưng mình tin rằng, trong tương lai khi quen rồi, bạn sẽ ghé thăm trang web này hàng chục lần trên 1 ngày đó, vì nó quả là hữu ích và tuyệt vời.

 

Chúc các bạn biết cách sử dụng từ điển thông qua bài chia sẽ này của mình nhé.

Bel Nguyễn