Từ vựng “Âm Nhạc”

Từ vựng chủ đề "Âm Nhạc"

I. Các thể loại nhạc
Classical: nhạc cổ điển
Country: nhạc đồng quê
Dance: nhạc nhảy
Easy listening: nhạc dễ nghe
Electronic: nhạc điện tử
Folk: nhạc dân ca
Heavy metal: nhạc rock mạnh
Hip hop: nhạc hip hop
Jazz: nhạc jazzLatin: nhạc Latin
Opera: nhạc operaPop: nhạc pop
Rap: nhạc rapRock: nhạc rock
Symphony: nhạc giao hưởng
Techno: nhạc khiêu vũ


II. Từ ngữ chuyên ngành:
Beat: nhịp trống
Harmony: hòa âm
Lyrics: lời bài hát
Melody hoặc tune: giai điệu
Note: nốt nhạc
Rhythm: nhịp điệu
Scale: gam
Solo: đơn ca/ độc diễn
Duet: trình diễn đôi/song ca
In tune: đúng tông
Out of tune: lệch tông


Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018 

10 CÂU TIẾNG ANH “NHIỀU MUỐI” KHIẾN BẠN PHẢI BẬT CƯỜI

10 CÂU TIẾNG ANH “NHIỀU MUỐI” KHIẾN BẠN PHẢI BẬT CƯỜI

𝟏. 𝐅𝐮𝐭𝐮𝐫𝐞 𝐝𝐞𝐩𝐞𝐧𝐝𝐬 𝐨𝐧 𝐲𝐨𝐮𝐫 𝐝𝐫𝐞𝐚𝐦𝐬. 𝐒𝐨 𝐠𝐨 𝐭𝐨 𝐬𝐥𝐞𝐞𝐩.
➞ Tương lai phụ thuộc vào những giấc mơ của bạn. Vì thế hãy đi ngủ.

𝟐. 𝐁𝐞𝐡𝐢𝐧𝐝 𝐚 𝐬𝐮𝐜𝐜𝐞𝐬𝐬𝐟𝐮𝐥 𝐦𝐚𝐧, 𝐭𝐡𝐞𝐫𝐞 𝐢𝐬 𝐚 𝐰𝐨𝐦𝐚𝐧. 𝐁𝐞𝐡𝐢𝐧𝐝 𝐚𝐧 𝐮𝐧𝐬𝐮𝐜𝐜𝐞𝐬𝐬𝐟𝐮𝐥 𝐦𝐚𝐧, 𝐭𝐡𝐞𝐫𝐞 𝐚𝐫𝐞 𝐭𝐰𝐨 𝐨𝐫 𝐦𝐨𝐫𝐞.
➞ Đằng sau một người đàn ông thành công, có một người phụ nữ. Và đằng sau một người đàn ông thất bại, có hai hoặc nhiều hơn.

𝟑. 𝐌𝐨𝐧𝐞𝐲 𝐢𝐬 𝐧𝐨𝐭 𝐭𝐡𝐞 𝐨𝐧𝐥𝐲 𝐭𝐡𝐢𝐧𝐠, 𝐢𝐭’𝐬 𝐞𝐯𝐞𝐫𝐲𝐭𝐡𝐢𝐧𝐠.
➞ Tiền không phải là duy nhất, nó là mọi thứ.

𝟒. 𝐈 𝐝𝐨𝐧’𝐭 𝐠𝐞𝐭 𝐨𝐥𝐝𝐞𝐫. 𝐈 𝐥𝐞𝐯𝐞𝐥 𝐮𝐩.
➞ Tôi không già đi. Tôi lên cấp.

𝟓. 𝐓𝐡𝐞 𝐦𝐨𝐫𝐞 𝐲𝐨𝐮 𝐥𝐞𝐚𝐫𝐧, 𝐭𝐡𝐞 𝐦𝐨𝐫𝐞 𝐲𝐨𝐮 𝐤𝐧𝐨𝐰. 𝐓𝐡𝐞 𝐦𝐨𝐫𝐞 𝐲𝐨𝐮 𝐤𝐧𝐨𝐰, 𝐭𝐡𝐞 𝐦𝐨𝐫𝐞 𝐲𝐨𝐮 𝐟𝐨𝐫𝐠𝐞𝐭. 𝐓𝐡𝐞 𝐦𝐨𝐫𝐞 𝐲𝐨𝐮 𝐟𝐨𝐫𝐠𝐞𝐭, 𝐭𝐡𝐞 𝐥𝐞𝐬𝐬 𝐲𝐨𝐮 𝐤𝐧𝐨𝐰. 𝐒𝐨 𝐰𝐡𝐲 𝐭𝐨 𝐥𝐞𝐚𝐫𝐧?
➞ Bạn càng học nhiều, bạn càng biết nhiều. Bạn càng biết nhiều, bạn càng quên nhiều. Bạn càng quên nhiều, bạn càng biết ít đi. Vì vậy, tại sao phải học?

𝟔. 𝐏𝐫𝐚𝐜𝐭𝐢𝐜𝐞 𝐦𝐚𝐤𝐞𝐬 𝐩𝐞𝐫𝐟𝐞𝐜𝐭… 𝐁𝐮𝐭 𝐧𝐨𝐛𝐨𝐝𝐲’𝐬 𝐩𝐞𝐫𝐟𝐞𝐜𝐭… 𝐒𝐨 𝐰𝐡𝐲 𝐭𝐨 𝐩𝐫𝐚𝐜𝐭𝐢𝐜𝐞?
➞ Rèn luyện tạo nên sự hoàn hảo… Nhưng không ai là hoàn hảo… Vậy tại sao phải rèn luyện?

𝟕. 𝐋𝐚𝐳𝐢𝐧𝐞𝐬𝐬 - 𝐍𝐨𝐭𝐡𝐢𝐧𝐠 𝐦𝐨𝐫𝐞 𝐭𝐡𝐞 𝐡𝐚𝐛𝐢𝐭 𝐨𝐟 𝐫𝐞𝐬𝐭𝐢𝐧𝐠 𝐛𝐞𝐟𝐨𝐫𝐞 𝐲𝐨𝐮 𝐠𝐞𝐭 𝐭𝐢𝐫𝐞𝐝.
➞ Sự lười biếng - Là không khác gì việc bạn nghỉ ngơi trước khi cảm thấy mệt.

𝟖. 𝐓𝐡𝐞 𝐭𝐫𝐨𝐮𝐛𝐥𝐞 𝐰𝐢𝐭𝐡 𝐛𝐞𝐢𝐧𝐠 𝐩𝐮𝐧𝐜𝐭𝐮𝐚𝐥 𝐢𝐬 𝐭𝐡𝐚𝐭 𝐧𝐨𝐛𝐨𝐝𝐲’𝐬 𝐭𝐡𝐞𝐫𝐞 𝐭𝐨 𝐚𝐩𝐩𝐫𝐞𝐜𝐢𝐚𝐭𝐞.
➞ Vấn đề của việc đúng giờ - Là chả có ai ở đó để đánh giá cao hành động đó cả.

𝟗. 𝐈 𝐥𝐨𝐯𝐞 𝐲𝐨𝐮 - 𝐋𝐢𝐤𝐞 𝐚 𝐝𝐞𝐧𝐭𝐢𝐬𝐭 𝐥𝐨𝐯𝐞𝐬 𝐜𝐫𝐨𝐨𝐤𝐞𝐝 𝐭𝐞𝐞𝐭𝐡.
➞ Anh yêu em - Như nha sĩ yêu những chiếc răng mọc lệch.

𝟏𝟎. 𝐈𝐟 𝐚 𝐩𝐞𝐫𝐬𝐨𝐧 𝐜𝐚𝐧 𝐬𝐦𝐢𝐥𝐞 𝐰𝐡𝐞𝐧 𝐭𝐡𝐢𝐧𝐠𝐬 𝐠𝐨 𝐰𝐫𝐨𝐧𝐠, 𝐡𝐞 𝐡𝐚𝐬 𝐬𝐨𝐦𝐞𝐨𝐧𝐞 𝐢𝐧 𝐦𝐢𝐧𝐝 𝐭𝐨 𝐛𝐥𝐚𝐦𝐞.
➞ Khi một người có thể cười khi mọi chuyện không suôn sẻ, thì người đó đã nghĩ ra ai đó để đổ lỗi rồi.

𝙽𝚐𝚞ồ𝚗: sưu tầm


Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018  





10 câu nói ý nghĩa của những người thành công

10 CÂU NÓI Ý NGHĨA CỦA NHỮNG NGƯỜI THÀNH CÔNG


1. "In order to succeed, we must first believe that we can." - Nikos Kazantzakis
(Để thành công, trước tiên chúng ta phải tin rằng chúng ta có thể)

2. "A second – class effort is a first- class mistake." - William Arthur Ward 
(Nỗ lực nửa vời là thất bại đích đáng)

3. "Don’t stop when you are tired, stop when you’re done." - David Goggins
(Đừng dừng lại khi bạn thấm mệt, hãy chỉ dừng lại khi bạn đã hoàn thành mục tiêu)

4. "The secret to success is to know something nobody else knows." - Aristotle Onassis
(Bí quyết của sự thành công là biết những điều mà người khác không biết) 

5. "I never dreamed about success, I worked for it." - Estee Lauder
(Tôi chưa bao giờ mơ về thành công mà Tôi chỉ hành động)

6. "The only place where success comes before work is in the dictionary." - Vidal Sassoon
(Nơi duy nhất mà sự thành công đến trước khi ta hành động là trong Từ điển) 

7. "Some people dream of success while others wake up and work." - Unknown
(Một số người mơ về thành công trong khi số khác thì tỉnh thức và hành động) 

8.  "If you really want to do something, you'll find a way.
If you don't, you'll find an excuse." - Jim Rohn
( Nếu bạn thực sự muốn làm điều gì đó thì Bạn sẽ tìm cách, Nếu Bạn không muốn thì bạn sẽ tìm 1 cái cớ) 

9. "Stop chasing the money and start chasing the passion." - Tony Hsieh
(Hãy ngừng theo đuổi đồng tiền mà hãy bắt đầu theo đuổi đam mê)

10. "The road to success and the road to failure are almost exactly the same." - Colin R. Davis
(Con đường thành công và con đường thất bại gần như hoàn toàn giống nhau)

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018  




10 Câu châm ngôn tiếng Anh về học tập hay.

10 Câu châm ngôn tiếng Anh về học tập hay. 

1. Education is the most powerful weapon we use to change the world.
 (Giáo dục là vũ khí mạnh nhất mà chúng ta sử dụng để thay đổi thế giới)

2. The most beautiful thing about learning is that nobody can take it away from you. 
(Điều tuyệt vời nhất của việc học hành là không ai có thể lấy nó đi khỏi bạn)

3. Rome wasn’t built in a day. 
(Việc lớn lâu xongThành công không đến dễ dàng chỉ trong một sớm một chiều)

 4. Once you stop learning, you’ll start dying.
(Một khi bạn ngừng học tập thì bạn sẽ chết)

5. Learning is the treasure that will follow its owner everywhere.  
  (Học tập là một kho báu đi theo chủ nhân của nó tới mọi nơi)

6. Adventures are the best way to learn. 
(Trải nghiệm là cách học tốt nhất)

7. Live as if you were to die tomorrow, learn as if you were to live forever.
(Sống như thể bạn sẽ chết ngày mai, học như thể bạn sẽ sống mãi mãi)

8.  You learn something new every day if you pay attention.
(Bạn luôn học được thứ gì đó mỗi ngày nếu bạn để ý)

9.  Never stop learning because life never stops teaching.
(Đừng bao giờ ngừng học tập vì cuộc đời không bao giờ ngừng dạy)

10.  Adventure is the best way to learn.
(Trải nghiệm là cách học tốt nhất)

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018  






THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

Thì HIỆN TẠI ĐƠN


I. Dấu hiệu nhận biết

- Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) 

- Sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely = hardly (hiếm khi)  

- Never (không bao giờ) 

- Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)

- Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ per day/ a week/ a month/ a year,……. (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm)

II. Cách dùng
Thì HTĐ dùng để diễn tả: 


1. Một tình huống cố định:

- We are a family. 
- Ha Noi is the capital of Viet Nam.

2. Một chân lí, một sự thật hiển nhiên:

- Water consists of hydrogen and oxygen.
- Traveling by plane is more expensive than buses. 

3. Một thói quen mà được lặp đi lặp lại:

- We always play the Guitar in the evening.
- My mother goes  shopping twice a month. 

III. CẤU TRÚC; 

A> Dạng ĐT To Be
Công thức:
              S + To Be + O
Chú thích: 

  - S:          Chủ ngữ  (I, You, We, They, He, She, It, This, That, My mother ...)   
  - To Be:   Am, Is, Are (Tùy theo Chủ ngữ mà dùng)   
  - O:        Tân ngữ

Ta có: 
- I + AM
- He/ She/ It + IS
- You/ We/ They + ARE

      Khẳng định: S + To Be + O
      Phủ định: S + To Be + Not + O 
      Nghi vấn: To Be + S + O ? 

       - I am a student.     
       - He is friendly. 


       - We are not a family.     
       - You are not my best friend.


       - Is she beautiful?      
       - Is this your hat?


B> Dạng ĐT Thường

Công thức: 

Khẳng định:
              I/ You/ We/ They + V1             
         He/ She/ It + Vs/es

Phủ định: 
              I/ You/ We/ They + Do Not + V1             
         He/ She/ It +       Does Not + V1

Nghi vấn: 
             Do +  I/ You/ We/ They + V1 ?             
        Does + He/ She/ It + V1 ? 

Chú thích: 

1. V1: 
- Là kí hiệu của "Verb" Là động từ nguyên thể (infinitive) 

2. V-es: 
- Các động từ kết thúc bằng "o", "s" , "x" , "z", "ch" , "sh" thêm ES
(Cách nhớ: Ông Sống Xa Zậy Chẳng SHao )

Ví dụ cụ thể:

Go -> goes:
She goes to school.

Wash -> washes:
My mother watches TV.

3. V-s: 
- Các trường hợp còn lại

(Tức là  không nằm trong các trường hợp "Ông Sống Xa Zậy Chẳng SHao ")

Drink -> drinks:
She drinks a cup of wine.

Lưu ý: 
- Miễn trong câu có Do/ Does thì Động từ luôn luôn ở dạng V1

Vd: 

-I go to school every day. 

(Chủ ngữ "I" NÊN ĐT "go" giữ nguyên)

-We get up at 7 o'clock in the morning.
(Chủ ngữ " We" NÊN ĐT " get up" giữ nguyên)

-He usually listens to music when He is sad.
(Chủ ngữ " He" NÊN ĐT thêm "S hoặc ES" NHƯNG do ĐT "listen" không nằm trong NHÓM "o", "s" , "x" , "z", "ch" , "sh" => thêm "S" )

-My daughter misses me a lot.
(Chủ ngữ "My daughter" nên ĐT thêm "S hoặc ES" NHƯNG do ĐT "miss" nằm trong NHÓM "o", "s" , "x" , "z", "ch" , "sh" => thêm "ES" )


-You don't watch TV. 

-He doesn't love her. 
(Câu PĐ có "Does not" NÊN ĐT "love" giữ nguyên)

-Do They like eating beef-steak?

 -Does your niece learn French? 
(Câu NV có " Does" nên ĐT "learn" giữ nguyên) 

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018












20 web học tiếng Anh miễn phí

1.  BBC Learning English
- Đây là Trang web đáng tin cậy nhất giúp Bạn ở mọi kĩ năng: phát âm, từ vựng, ngữ pháp và luyện nghe.

https://www.bbc.co.uk/learningenglish/

2.  VOA Learning English
- VOA là 1 trong những kênh Youtube hay nhất mà bạn cần phải biết.
- VOA Learning English tổng hợp các đoạn tin tức của nước Mỹ, dành cho những bạn nào có nhu cầu luyện nghe với phụ đề hỗ trợ và một giọng nói chậm và rõ ràng của phát thanh viên.

https://learningenglish.voanews.com/ 

3.  Elllo
- Bạn có thể cải thiện  kĩ năng nghe thông qua các bài nói từ các diễn giả trên khắp thế giới với nhiều chủ đề: thể thao, du lịch, giải trí,…

http://www.elllo.org/

4. Fun Easy English 
- Chuyên cung cấp kiến thức tiếng Anh cơ bản và bí quyết dạy tiếng Anh. Trang web bao gồm nhiều kĩ năng, từ phát âm, ngữ pháp, đến thành ngữ, từ lóng, kĩ năng viết, vv… 

http://funeasyenglish.com/ 

5.  Duolingo
- Trang web này được khuyến khích cho những người mới bắt đầu học tiếng Anh hay mất gốc bởi Duolingo sẽ giúp người dùng làm quen với ngôn ngữ cực nhanh.

https://www.duolingo.com/

6.   American Stories for English Learners
- Web này chỉ chứa đựng Những câu chuyện về nước Mỹ được hỗ trợ script để hỗ trợ bạn luyện nghe – hiểu tốt hơn.

http://www.manythings.org/voa/stories/

7. TalkEnglish
- Đây là trang web giúp Bạn luyện nói tiếng Anh. Improve your spoken English Free!

https://www.talkenglish.com/

8. Easy Language Exchange
- Người dùng có thể trực tiếp trò chuyện, nhắn tin cho nhau qua trang web này.

https://www.easylanguageexchange.com/

9. Learn English Free Online
- Tài liệu trên trang web được chia thành nhiều phần khác nhau như Vocabulary, Grammar, Pronunciation, British Culture,…

https://www.learnenglish.de/ 

10. British Council
- Trang web cung cấp các thông tin về dạy và học tiếng Anh cho sinh viên, giáo viên và trẻ nhỏ. Ở đây, bạn có thể làm bài kiểm tra, nghe nhạc, chơi game bằng tiếng Anh. 

https://learnenglish.britishcouncil.org/

11.  FeasiBLE ENGLISH

- Hơn  "50 cấu trúc thông dụng" có Video hướng dẫn cụ thể.
 

12. Nhật Ký Song Ngữ
-Đây là một kênh youtube có kèm phụ đề song ngữ Anh - Việt với những video về tình huống hay những câu chuyện nhỏ trong cuộc sống. 

https://youtu.be/Dtf4mTqu_v0

13. Ted Talks 
- Bạn hoàn toàn có thể cải thiện từ vựng và khả năng nghe của Bạn 1 cách nhanh chóng

 https://youtu.be/eIho2S0ZahI

14. BravestWarriors
- Channel này là phim hoạt hình nhé. Đồ họa gần giống Adventure Time hóa ra là cùng một tác giả đó các bạn. 

https://youtu.be/XSt4PRfNH3k

15. Hishe

-Đây là một channel mình mới biết đến thôi. Nó kiểu viết lại một cái kết khác cho bộ phim.
https://youtu.be/LeONuiSWOqE

16. Learning English with TV series
Đây là một channel thường phân tích các cụm từ hoặc từ mới xuất hiện trong một show truyền hình hay một bộ phim nào đó.

 https://youtu.be/_RFTcoqSA5M

17. Let’s Talk
-  Tại đây hướng dẫn phát âm, sử dụng ngữ pháp, thành ngữ, từ và cụm từ của các giáo viên ở đây phát âm rất chi tiết và rõ ràng. 
https://www.youtube.com/user/learnexmumbai

18. Học tiếng Anh cùng thầy Kenny Nguyễn

-Cách truyền đạt vô cùng hài hước và có duyên của thầy Kenny sẽ giúp các bạn tiến bộ tiếng Anh nhanh chóng.

https://www.youtube.com/user/HocEnglishOnline/videos

19. Starfall
 - Chắc chắn đây là trang web học tiếng anh online hữu ích với những người mới bắt đầu học tiếng Anh. Và các bậc phụ huynh cũng có thể dùng để kèm tiếng Anh cho các bé.

https://www.starfall.com/h/


20. Trang luyện viết tiếng Anh hay
https://owl.english.purdue.edu/

Nguồn: FeasiBLE ENGLISH sưu tầm

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018 









PHÂN BIỆT: although/ even though/ though & despite/ in spite of

- Tất cả: although/ even though/ though & despite/ in spite of đều có nghĩa là "Mặc dù"


- Nhưng cách dùng khác nhau.

Nhóm 1:

although/ even though/ though đều là Liên từđứng trước 1 Mệnh đề (gồm Chủ ngữ và Động từ)

=> "  although/ even though/ though + S + V"

Vd:
1. They decided to go for a picnic though it was raining.
(Họ đã quyết định đi dã ngoại mặc dù trời đang mưa) 

2. Though He studied hard, He failed that exam.
(Mặc dù Anh ấy đã học hành chăm chỉ nhưng vẫn trượt kì thi)

 

3. I arrived at her party on time although the traffic was terrible yesterday.
(Hôm qua tôi đã đến buổi tiệc đúng giờ mặc dù giao thông rất tệ)

4. Although He has many friends, He feels lonely.
( Mặc dù Anh ấy có nhiều bạn nhưng anh ấy cảm thấy cô đơn)


5. Even though Lan lives in the US, She doesn't speak English fluently. (Mặc dù Lan sống ở Mỹ nhưng Cô ấy không nói tiếng Anh trôi chảy) 


6. Even though She eats a lot of fast food, She doesn't get fat.  (Mặc dù Cô ấy ăn nhiều thức ăn nhanh nhưng Cô ấy không bị mập)

 

Nhóm 2:

despite/ in spite of đều là Cụm giới từ và luôn đứng trước Danh từ hoặc Động từ Thêm ING 

=> " despite/ in spite of + N/ V-ing"

 

Vd: 
7. He continues smoking despite the doctor's warning.(Anh ấy tiếp tục hút thuốc bất chấp lời cảnh báo của bác sĩ) 

8. Despite having a stomachache, I like spicy food.(Tôi thích thức ăn cay bất chấp bị đau dạ dày)


9. She went out last night in spite of the cold weather.(Tối hôm qua Cô ấy vẫn đi ra ngoài mặc dù trời rất lạnh)

10. In spite of getting up early, I was late for work. (Mặc dù thức dậy sớm nhưng tôi vẫn trễ làm) 


Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018 


















- Tất cả: although/ even though/ though & despite/ in spite of đều có nghĩa là "Mặc dù"


- Nhưng cách dùng khác nhau.

Nhóm 1:

although/ even though/ though đều là Liên từđứng trước 1 Mệnh đề (gồm Chủ ngữ và Động từ)

=> "  although/ even though/ though + S + V"

Vd:
1. They decided to go for a picnic though it was raining.
(Họ đã quyết định đi dã ngoại mặc dù trời đang mưa) 

2. Though He studied hard, He failed that exam.
(Mặc dù Anh ấy đã học hành chăm chỉ nhưng vẫn trượt kì thi)

 

3. I arrived at her party on time although the traffic was terrible yesterday.
(Hôm qua tôi đã đến buổi tiệc đúng giờ mặc dù giao thông rất tệ)

4. Although He has many friends, He feels lonely.
( Mặc dù Anh ấy có nhiều bạn nhưng anh ấy cảm thấy cô đơn)


5. Even though Lan lives in the US, She doesn't speak English fluently. (Mặc dù Lan sống ở Mỹ nhưng Cô ấy không nói tiếng Anh trôi chảy) 


6. Even though She eats a lot of fast food, She doesn't get fat.  (Mặc dù Cô ấy ăn nhiều thức ăn nhanh nhưng Cô ấy không bị mập)

 

Nhóm 2:

despite/ in spite of đều là Cụm giới từ và luôn đứng trước Danh từ hoặc Động từ Thêm ING 

=> " despite/ in spite of + N/ V-ing"

 

Vd: 
7. He continues smoking despite the doctor's warning.(Anh ấy tiếp tục hút thuốc bất chấp lời cảnh báo của bác sĩ) 

8. Despite having a stomachache, I like spicy food.(Tôi thích thức ăn cay bất chấp bị đau dạ dày)


9. She went out last night in spite of the cold weather.(Tối hôm qua Cô ấy vẫn đi ra ngoài mặc dù trời rất lạnh)

10. In spite of getting up early, I was late for work. (Mặc dù thức dậy sớm nhưng tôi vẫn trễ làm) 


Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://www.feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018 


















Luyện đọc, luyện phát âm, từ vựng mỗi ngày (tập 5) Feasible English

Hướng Dẫn Thực Hành.

Bước 1: xem video, đọc bài đọc, tập phát âm và học từ vựng trong video.

Bước 2: Sau đó đăng lên nhóm này ạ :

https://www.facebook.com/groups/609163899252710/

(nếu ai tự tin thì quay cả khuôn mặt, còn nếu không tự tin thì quay văn bản của mình đang đọc, hoặc là quay nữa mặt)

TOPIC: My Father  (Bài Viết Của Bel Nguyen)

Today I am going to talk about my Father.
He is the most important person in my life.
His name is Adam, He is working as a barber.

Physically, He has big muscles and a six-pack.
He is 167 centimeters tall, He is chubby.
My dad is heavier than me, and He weighs 52 kilos.
He likes playing football and playing badminton.


Personality, My father is serious, courteous and righteous.
Sometimes He is very strict.


He always gives me good advice.
Specifically, My father always encourages me to play sports and read books.

Because He wants me to stay healthy and improve my knowledge.
For that Reason, I always take his advice.


In my mind, He is not only my dad but also my teacher and my friend.
I do love my Father.

Tham gia Học Chung : https://www.facebook.com/groups/60916...

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

website: http://www.feasibleenglish.net/

Fb cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018

 

 

Luyện đọc, luyện phát âm, từ vựng mỗi ngày (tập 4) Feasible English

Hướng Dẫn Thực Hành.

Bước 1: xem video, đọc bài đọc, tập phát âm và học từ vựng trong video.

Bước 2: Sau đó đăng lên nhóm này ạ : 

https://www.facebook.com/groups/609163899252710/

(nếu ai tự tin thì quay cả khuôn mặt, còn nếu không tự tin thì quay văn bản của mình đang đọc, hoặc là quay nữa mặt)

TOPIC: What will you do today?  (Bài Viết Của Bel Nguyen)

Bel: How are you.
Rose: I am in a good mood, how about you?

Bel: I'm fine, thank you. Do you have any plans for today?

Rose: I am planning to go out with my friends today. Before going out, I think I need to do some household chores.

Bel: It's going to be a busy day, Tell me, what to do, I will help you.
Rose: I need to do laundry, take out the trash, tidy up my room, feed my pets, do the dishes and prepare food for cooking. Thank You, but I can do it by my myself.

Bel: It sounds like You're really busy, what time will you go out with your friends?
Rose: Well, I am not sure. But maybe, in the afternoon, at 6 p.m.

Bel: What will you do when you go out?
Rose: I will go fishing with my friends, So then we will have a barbecue. Because I like to eat fish.

Bel: It will be a nice day!.
Rose: Yes, I am very excited to go fishing. Do you want to go with us?

Bel: Yes, of course. Thank you for your invitation.

Tham gia Học Chung : https://www.facebook.com/groups/60916...

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

website: http://www.feasibleenglish.net/

Fb cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018

Luyện đọc, luyện phát âm, từ vựng mỗi ngày (tập 3) Feasible English

Hướng Dẫn Thực Hành.

Bước 1: xem video, đọc bài đọc, tập phát âm và học từ vựng trong video.

Bước 2: Sau đó đăng lên nhóm này ạ : 

https://www.facebook.com/groups/609163899252710/

(nếu ai tự tin thì quay cả khuôn mặt, còn nếu không tự tin thì quay văn bản của mình đang đọc, hoặc là quay nữa mặt)

My dream (Bài Viết Của Bel Nguyen)

Hello Everyone, My name is Bel. Today, I am going to talk about my dream.
I want to become an interpreter in the future.
That is the reason why I have to learn English and I am learning English at FeasiBLE ENGLISH.
As far as I know, There are 4 skills in English. I'm good at reading and writing. 
But I am bad at listening and speaking. I'm trying to learn English.

Because I have a big dream, I want to have the ability to speak English fluently and I hope that when I meet foreigners, I will be able to talk with them. For that reason, I think I need to practice English every day. I promise I am willing to study hard to achieve my goal.

In addition, I also want to help and learn English with everyone. To implement that, I gotta manage my time to improve my English. I would like to learn English with You, Please comment and make videos when you have free time.

Tham gia Học Chung : https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

website: http://www.feasibleenglish.net/

Fb cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018

 

Hướng Dẫn Thực Hành.

Bước 1: xem video, đọc bài đọc, tập phát âm và học từ vựng trong video.

Bước 2: Sau đó đăng lên nhóm này ạ : 

https://www.facebook.com/groups/609163899252710/

(nếu ai tự tin thì quay cả khuôn mặt, còn nếu không tự tin thì quay văn bản của mình đang đọc, hoặc là quay nữa mặt)

My dream (Bài Viết Của Bel Nguyen)

Hello Everyone, My name is Bel. Today, I am going to talk about my dream.
I want to become an interpreter in the future.
That is the reason why I have to learn English and I am learning English at FeasiBLE ENGLISH.
As far as I know, There are 4 skills in English. I'm good at reading and writing. 
But I am bad at listening and speaking. I'm trying to learn English.

Because I have a big dream, I want to have the ability to speak English fluently and I hope that when I meet foreigners, I will be able to talk with them. For that reason, I think I need to practice English every day. I promise I am willing to study hard to achieve my goal.

In addition, I also want to help and learn English with everyone. To implement that, I gotta manage my time to improve my English. I would like to learn English with You, Please comment and make videos when you have free time.

Tham gia Học Chung : https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

website: http://www.feasibleenglish.net/

Fb cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018