Cách sử dụng in at on dễ hiểu

 

 

Câu thơ giúp nhớ các giới từ, mẹo nhớ các giới từ In At On
GIỚI TỪ IN – AT – ON
 
“IN năm, IN tháng, IN mùa
 
IN sáng, chiều, tối. Ngày đưa ON vào
 
Trưa, khuya, giờ, phút tính sao?
 
Cứ thêm AT trước, thế nào cũng ra.”
In NĂM, in THÁNG, in MÙA
 
in 2018
in 2020
 
in March
in September
january/ february/ march/ april/ may/ june/ july/ august/ september/ october/ november/ december
 
In summer/ in the summer.
in spring/ summer/ winter/( fall = autumn)
 
IN sáng, chiều, tối. 
in the morning/afternoon/evening
 
Ngày đưa ON vào.
On sunday/ monday/ tuesday/ wednesday/ thursday/ friday/ saturday
 
 
Trưa, khuya, giờ nói làm sao?
At noon
At night
At midday
At midnight
at 12 hours
at 10 a.m

 

Mình lấy ý tưởng của những website này và một số kinh nghiệm cá nhân để làm video. ngoài ra có tổng hợp một số nguồn tài liệu trên Internet.  Mong sẽ hỗ trợ thêm cho các Bạn, Anh, Chị đang học tiếng Anh có thể dễ hiểu hơn.

 

Nguồn: Talkenglish.com và https://oxfordlearnersdictionaries.com

Một số website hữu ích hay dùng để học tiếng Anh ở đây:

Tiếng anh mỗi ngày một cấu trúc get used to – be used to – be used to (35)

Tiếng anh mỗi ngày một cấu trúc get used to – be used to – be used to (35)\

 

Examples
used to do sth (Đã từng làm gì đó ….)
I used to live in Hanoi.
My father used to smoke.
My girlfriend used to love me a lot.
Used (adj)
be used to doing sth (đã quen làm gì đó…)
I am used to drinking a cup of water in the morning.
I am used to using Facebook everyday.
I am used to watching Bel’s videos.
Get used to doing sth (trở nên dần quen với cái gì đó)
I get used to working late at night.
Tien gets used to drinking beer when he feels sad.
She gets used to chatting with her boyfriend at night.

Tự học tiếng anh giao tiếp – mỗi ngày 1 cấu trúc – receive (33)

 

Receive (v) /rɪˈsiːv/
(receive something from somebody)

1. I received advice from my teacher.
2. My colleague received a complaint from her customer.
3. Do you want to receive praise from your parents?
4. It is too bad that I received criticism from my director.

Alexander received his earliest education under the tutelage of his relative.

Tự học tiếng Anh mỗi ngày một cấu trúc – make an effort – (32)

 

Make an effort 

(try – attempt to do something)

1. I make an effort to improve my listening skills.
2. He makes an effort to start a business.
3. All members of our group are making an effort to conquer English.
4. My mother wants to make an effort to be a role model.
Although Olympia served as a powerful role model for the boy, Alexander grew to resent his father’s absence and philandering.
Alexander first conquered the Thracian Triballians in 335, securing Macedonia’s northern borders.

Tự học tiếng anh mỗi ngày một cấu trúc – both – either or – neither nor (31)

Both, neither … nor, either … or

both
I like both dinosaurs and crocodiles 
(noun and noun)
I feel both happy and sad.
I am both tired and sleepy
(adjective and adjective)

either … or
which is your choice? either you sing or you dance.
I want to buy either a car or a motorbike.
(clause and clause)

neither … nor
I want to buy neither a car nor a motorbike.
I don’t want to buy either a car or a motorbike.

I don’t buy this car and that motorbike.
I buy neither this car nor that motorbike.

Most women like neither booze nor beer.
Most women don’t like booze and beer.

Từ vựng Tết Trung Thu

TỪ VỰNG TẾT TRUNG THU

1. mid-autumn festival /mɪdɔːtəm/ Tết Trung thu
2. mooncake /ˈmuːn keɪk/ bánh Trung thu
3. moon /ˈmuːn/ mặt trăng
4. banyan /ˈbænjæn/ cây đa
5. lantern parade /ˈlæntən/ /pəˈreɪd/ rước đèn
6. star-shaped lantern /stɑːr ʃeɪpt/ /ˈlæn.tən/ đèn ông sao
7. The Moon Palace /ðə muːn ˈpæləs/ cung trăng
8. The Moon Lady /ðə muːn ˈleɪdi/ Chị Hằng
9. The Moon Boy /ðə muːn bɔɪ/ Chú Cuội
10. lion dance /ˈlaɪ.ən dɑːns/ múa lân
11. lantern /ˈlæn.tən/ đèn lồng
12. toy figurine /tɔɪ fɪɡ.əˈriːn/ tò he
13. mask /mɑːsk/ mặt nạ

—-
– There is a big old banyan tree at the entrance to the village.
Có một cây đa cổ thụ ở đầu làng.

– Mooncakes are the specific cakes.
Bánh trung thu là bánh đặc trưng.
– Mooncakes are only at this festival. (Mid-autumn festival )
Bánh trung thu chỉ có tại lễ hội này.

– Lantern parade is a form of Vietnamese traditional entertainment in Mid-autumn Festival.
Rước đèn là một loại hình vui chơi truyền thống của người Việt trong tết Trung Thu.

– Mid-autumn festival is held on the 15th day on the 8th lunar month in the middle of autumn.
Nó được tổ chức vào ngày 15 tháng 8 âm lịch vào giữa mùa thu.

– On this day, the adults and the parents prepare many different foods such as Mooncakes, candies, biscuits and fruits…
Vào ngày này, người lớn và cha mẹ chuẩn bị nhiều loại thực phẩm khác nhau như bánh trung thu, bánh kẹo, bánh quy và trái cây …

– The children play together with many nice lanterns: star lanterns, flower lanterns, butterfly lanterns, rabbit lanterns and star-shaped lanterns…
Các trẻ em chơi cùng với nhiều đèn lồng đẹp: lồng đèn ngôi sao, lồng đèn hoa, lồng đèn bướm, lồng đèn thỏ và đèn ông sao …

 

ẤN tại đây để Cùng nhau tự học tiếng Anh Online mỗi ngày 1 cấu trúc  

Tự học tiếng anh mỗi ngày một cấu trúc – Take charge of (28)

Take charge of 
(responsibility)

Examples

1. I have a new business, I need to take charge of my project.
2. I think You need to take charge of your own life.
3. She said that she will take charge of her health.
4. If you want to buy a gun, you will have to take charge of your gun.
5. We need someone to take charge of this software implementation.

 

 

Take charge of 
(responsibility)

Examples

1. I have a new business, I need to take charge of my project.
2. I think You need to take charge of your own life.
3. She said that she will take charge of her health.
4. If you want to buy a gun, you will have to take charge of your gun.
5. We need someone to take charge of this software implementation.

 

 

Tự học tiếng Anh mỗi ngày một cấu trúc – force (26)

 

Force (v) /fɔːs/
force sb to do something 
(compel somebody to do something but he or she does not want to do)

Examples

force sb to do something
1. I can’t force her to love me.
2. She forces herself to learn Japanese.
3. My boss forced us to make a decision.
4. My girlfriend forces me to marry her.
Alexander and Olympia were forced to flee Macedonia and stay with Olympia’s family in Epirus until Alexander and King Philip II were able to reconcile their differences.