Vị Trí Của Tính Từ Trong Câu

Phần 2:

IV. Tính từ đi theo sau một số cấu trúc.

1. Cấu trúc với động từ “make”:

Cấu trúc: Make something/sb + tính từ (adj)
Ví dụ:
Music makes me happy.
(âm nhạc khiến tôi hạnh phúc)

He made me angry.
(Anh ấy khiến tôi tức giận)

The news made her very happy.
(Tin tức đó khiến cô ấy rất vui)

Lưu ý: news (uncountable), new (mới) # news (tin tức)

2. Cấu trúc với động từ “find”
“Find” trong các trường hợp dưới đây, các bạn có thể dịch là: thấy, nhận thấy, cho rằng

Cấu trúc: Find sth/sb + tính từ

I found the book very interesting.
(Tôi thấy quyển sách này thật thú vị)

I found this bed very comfortable.
(tôi thấy chiếc giường này thật thoải mái)

I found it hard to understand.
(tôi thấy nó thật khó hiểu)

3. Tính từ theo sau một số các “Động Từ Nối (Linking verbs)”
Ví dụ như: feel, look, seem, taste, smell, get, become…

Cấu trúc: Chủ ngữ + Linking verbs + tính từ

Ví dụ:
I am feeling comfortable.
(Tôi đang cảm thấy rất thoài mái)

You look tired. You should go to bed.
(Bạn trông mệt mỏi quá ha, nên đi ngủ đi)

You seem happy.
(Bạn trông có vẻ hạnh phúc nhỉ)

The soup tastes salty.
(món canh có vị mặn)

That soup smells delicious.
(Món canh đó có mùi thơm ngon thật)

I’m getting tired now.
(Giờ Tôi đang rất mệt)

It became more difficult.
(nó trở nên khó khăn hơn nhiều)

4. Theo sau động từ “keep”

I could not keep silent any longer.
(Tôi không thể tiếp tục im lặng được nữa)

She is struggling to keep awake.
(Cô ấy đang gắng sức để giữ tỉnh táo)

V. Đứng sau các đại từ bất định (Indefinite Pronouns)

Một số đại từ bất định thường gặp: everybody, nobody, nothing…

There’s nothing wrong with this machine
(không có gì sai với cái máy này)

Don’t do anything stupid.
(đừng làm điều gì ngu ngốc)


Biên soạn bởi Gia Sư Bel Nguyễn. 
https://www.facebook.com/belnguyen2018/

Comments

comments